Sophos NGFW Cấu hình VPN Site-to-site giữa FW Sophos và FW Palo Alto

HƯỚNG DẪN CẤU HÌNH

PHẦN I: QUY HOẠCH THÔNG SỐ KỸ THUẬT

1. Thông tin phân bổ địa chỉ IP

  • Site A - Sophos Firewall:
    • IP WAN (Public/External): 10.0.137.98
    • Dải mạng LAN (Internal): 192.168.1.0/24
    • IP WAN (Public/External): 10.0.137.132
    • Dải mạng LAN (Internal): 10.10.10.0/24
  • Khóa chia sẻ trước (Pre-Shared Key - PSK): Chuỗi tùy chọn tự đặt
1783680693394.png



2. Ma trận tham số mã hóa IPsec Profile


Tham số cấu hìnhPhase 1 (IKE Gateway)Phase 2 (IPsec Tunnel)
IKE VersionIKEv2 OnlyN/A
Mã hóa (Encryption)AES256AES256
Xác thực (Authentication/Hash)SHA2 256SHA2 512, SHA2 384, SHA2 256
Thuật toán trao đổi khóa (DH Group)Group 14 (DH2048)Group 14 (DH2048) - PFS Group
Thời gian vòng đời khóa (Lifetime)28800 Seconds (8 Hours)3600 Seconds (1 Hour)
Cơ chế kiểm tra trạng thái (DPD)30 SecondsN/A

PHẦN II: CẤU HÌNH TRÊN SOPHOS FIREWALL (SITE A)

Bước 1: Khởi tạo IPsec Profile (Clone_IKEv2)

  1. Truy cập Configure > VPN > IPsec profiles, nhấn Add.
    • Name: Clone_IKEv2
    • Key exchange: IKEv2
    • Authentication mode: Main mode
      • Key life: 28800 Seconds | Re-key margin: 360 Seconds
      • DH group (key group): 14 (DH2048)
      • Encryption:AES256 | Authentication: SHA2 256
  2. Nhấn Save.
1783680720031.png



Bước 2: Tạo IPsec Connection

  1. Vào Configure > VPN > IPsec connections, nhấn Add.
    • General settings:
      • Name: To_PaloAlto_Tunnel
      • Connection type: Policy-based
      • Gateway type: Initiate the connection
      • Policy: Chọn Clone_IKEv2
      • Authentication type: Preshared key
      • Preshared key: MậtKhẩuVPN@2026
  2. Nhấn Save
1783681187068.png







Bước 3: Tạo Firewall Rules thông tuyến

Lưu ý: Bạn có thể tick chọn vào Create firewall rule ở hình phía trên để nó tự tạo rule cho mình, hoặc không có thể tham khảo cách tạo dưới đây:
Vào Protect > Rules and policies > Firewall rules > Add firewall rule > New firewall rule để tạo 2 rule:

  1. Rule chiều đi (LAN to VPN):
    • Source zones: LAN | Source networks: 192.168.1.0/24
    • Destination zones: VPN | Destination networks: 10.10.10.0/24
    • Action: Accept
    • Source zones: VPN | Source networks: 10.10.10.0/24
    • Destination zones: LAN | Destination networks: 192.168.1.0/24
    • Action: Accept
Ở ĐÂY MÌNH ĐỂ NÓ TỰ TẠO RULES CHO TIỆN
[ATTACH type="full" width="1153px" size="1877x362"]19025[/ATTACH]




PHẦN III: CẤU HÌNH TRÊN PALO ALTO FIREWALL (SITE B)

LƯU Ý PALO ALTO MẶC UNHJ SẼ CHẶN PING ĐẾN BẤT KỲ PORT NÀO, ĐỂ CÓ THỂ PING ĐẾN PORT WAN HÃY THAM KHẢO CẤU HÌNH DƯỚI:
- Vào Network Profiles -> Interface mgmt -> Add
- Ở đây bạn có thể chọn bất cứ dịch vụ nào mà bạn muốn ở, mình rảnh nên tick hết:))
- Nhấn OK
1783681534035.png






Tiếp theo Vào Interfaces -> Chọn tới port nối ra WAN của FW -> Tab Advanced: Chọn profile vừa mới tạo ở mục Managenment Profiles -> Nhấn OK
Từ ngoài WAN ping lại thử vào port WAN của Palo Alto thì sẽ ping được (sau khi commit)
1783681711943.png







Cấu hình Tunnel Interface

  1. Vào Network > Interfaces > Tunnel, nhấn Add.
    • Interface Name: tunnel.1 (hoặc phân rã sub-interface tùy chọn)
    • Virtual Router: Chọn default
    • Security Zone: Bấm tạo mới một vùng riêng đặt tên là VPN-Zone
    • Các mục IPv4/IPv6 để trống. Nhấn OK.
1783682161635.png




Khởi tạo Network Profiles (Mã hóa)

Tạo IKE Crypto Profile (Phase 1):
  • Vào Network > Network Profiles > IKE Crypto, nhấn Add.
  • Name: Sophos-IKE-P1
  • DH Group: group14
  • Encryption: aes-256-cbc
  • Authentication: sha256
  • Key Lifetime: Seconds | Nhập 28800. Nhấn OK.
1783682271339.png





Tạo IPsec Crypto Profile (Phase 2):

  • Vào Network > Network Profiles > IPsec Crypto, nhấn Add.
  • Name: Sophos-IPsec-P2
  • IPsec Protocol: ESP
  • Encryption: aes-256-cbc
  • Authentication: Thêm lần lượt 3 thuật toán: sha512, sha384, sha256
  • DH Group (PFS): group14
  • Lifetime: Seconds | Nhập 3600. Nhấn OK.
1783682322387.png






Cấu hình IKE Gateway

Vào Network > Network Profiles > IKE Gateways, nhấn Add.
Tab General:

  • Name: GW-to-Sophos
  • Version: Chọn IKEv2 only
  • Interface: Chọn cổng WAN đang gán IP 10.0.137.132
  • Peer Address Type: IP
  • Peer IP Address: Nhập IP WAN của Sophos 10.0.137.98
  • Authentication: Pre-Shared Key | Nhập chuỗi đã đặt
1783682368411.png






Tab Advanced Options:

  • IKE Crypto Profile: Chọn Sophos-IKE-P1
  • Liveness Check: Tích chọn hoạt động.
  • Interval (sec): Sửa thành 30 (khớp hoàn toàn với nhịp kiểm tra 30s của Sophos). Nhấn OK.
1783682470945.png







Tạo IPsec Tunnel & Khai báo Proxy ID

  1. Vào Network > IPsec Tunnels, nhấn Add.
    • Name: Tunnel-to-Sophos
    • Tunnel Interface: Chọn tunnel.1
    • IKE Gateway: Chọn GW-to-Sophos
    • IPsec Crypto Profile: Chọn Sophos-IPsec-P2
1783682515991.png






  1. Tab Proxy IDs (Bắt buộc để tương thích với Policy-based của Sophos):
    • Nhấn Addvà nhập:
      • Proxy ID Name: LAN-Palo-Sophos
      • Local: 10.10.10.0/24 (LAN của Palo Alto)
      • Remote: 192.168.1.0/24 (LAN của Sophos)
  2. Nhấn OK để lưu lại cấu hình Tunnel.
1783682545032.png





Cấu hình Tuyến đường tĩnh (Static Route)

  1. Vào Network > Virtual Routers, chọn router default.
    • Name: Route_to_Sophos_LAN
    • Destination: 192.168.1.0/24
    • Interface: Chọn tunnel.1
    • Next Hop: None
  2. Nhấn OK.
1783682568878.png






Thiết lập Luật bảo mật (Security Policy)

Vào Policies > Security, nhấn Add để thiết lập quy tắc kiểm soát đóng/mở cho 2 zone Trust (LAN nội bộ Palo Alto) và VPN-Zone (Vùng VPN):
  1. Rule chiều đi (LAN to VPN):
    • Source Zone: LAN| Destination Zone: VPN | Action: Allow
    • Source Zone: VPN| Destination Zone: LAN | Action: Allow
1783682597466.png



Thực thi lưu cấu hình (Commit)

  • Nhấn nút Commit ở góc trên cùng bên phải màn hình Palo Alto để đẩy toàn bộ cấu hình từ trạng thái nháp (Candidate Configuration) sang trạng thái thực thi (Running Configuration).
1783682646047.png



PHẦN IV: KIỂM TRA VÀ XÁC MINH TRẠNG THÁI

  1. Kích hoạt Tunnel: Đứng từ một máy trạm bất kỳ trong dải LAN 192.168.1.0/24 thực hiện lệnh ping liên tục tới một IP máy trạm hoạt động trong dải LAN 10.10.10.0/24 để kích hoạt quá trình đàm phán bắt tay.
  2. Kiểm tra trên Sophos: Vào IPsec connections, kiểm tra biểu tượng kết nối đã chuyển hoàn toàn sang trạng thái kết nối màu xanh.
  3. Kiểm tra trên Palo Alto: Vào Network > IPsec Tunnels, kiểm tra hai cột Status (IKE)Tunnel (IPsec) đều hiển thị màu xanh lá cây (Up).

1783682722307.png


1783682661064.png


1783682677916.png
 

Đính kèm

  • 1783681407483.png
    1783681407483.png
    97.8 KB · Lượt xem: 0
Sửa lần cuối:
Back
Top