Commvault Disk Library với deduplication enabled

Commvault - Disk Library với deduplication enabled

I. Lý thuyết

1. Disk Storage

Lưu trữ đĩa cung cấp một giải pháp lưu trữ có khả năng mở rộng linh hoạt, nơi nhiều MediaAgent trên các nền tảng khác nhau có thể cùng truy cập vào vùng lưu trữ dùng chung. Bạn có thể gia tăng dung lượng lưu trữ bằng cách thêm nhiều vị trí sao lưu (backup locations) và có thể cấu hình lưu trữ đĩa ở cả hai dạng: Khử trùng lặp dữ liệu (Deduplicated)Không khử trùng lặp (Non-deduplicated).

1. Khả năng truy cập đa nền tảng (Cross-platform Access)​

  • Khái niệm: Một thư viện đĩa (Disk Library) trong Commvault có thể gắn (mount) tới nhiều MediaAgent chạy trên các hệ điều hành khác nhau (Windows, Linux,...).
  • Lợi ích: Tăng khả năng dự phòng (Failover) và cân bằng tải (Load Balancing). Nếu một MediaAgent gặp sự cố hoặc bận tải, MediaAgent khác có thể tiếp quản ngay lập tức để đọc/ghi vào cùng kho lưu trữ đĩa mà không bị gián đoạn.

2. Khả năng mở rộng dung lượng (Scalability)​

  • Commvault cho phép mở rộng dung lượng Disk Storage rất linh hoạt theo cơ chế Add Backup Locations(thêm điểm sao lưu/đường dẫn đĩa mới):
    • Thêm ổ đĩa cục bộ mới (Local Drive/LUN SAN mới).
    • Thêm các đường dẫn chia sẻ file qua mạng (NAS SMB/NFS mới).
  • Các điểm sao lưu này sẽ được tổng hợp lại thành một vùng tài nguyên lưu trữ chung (Storage Pool), giúp người quản trị không cần định dạng lại hệ thống khi cần nâng cấp dung lượng.

3. Tùy chọn Deduplicated vs Non-deduplicated​

Commvault cho phép người quản trị lựa chọn tùy theo loại dữ liệu và mục đích sao lưu:
  • Deduplicated Disk Storage (Khuyến nghị):
    • Tận dụng thuật toán chống trùng lặp dữ liệu của Commvault.
    • Giúp giảm đáng kể dung lượng đĩa cần thiết và tiết kiệm băng thông mạng (đặc biệt khi sao lưu nhiều máy ảo VM có hệ điều hành giống nhau).
  • Non-deduplicated Disk Storage:
    • Dùng cho các loại dữ liệu không thể nén/chống trùng lặp (như dữ liệu đã mã hóa từ trước, tập tin video/hình ảnh nén), hoặc cho các tác vụ cần tốc độ ghi cực nhanh mà không muốn tốn CPU của MediaAgent để tính toán mã hash/dedupe.
II. Thực hành

Yêu cầu: Tạo Pool Storage là phân vùng trên NAS Synology với deduplication enabled. Sau đó tạo Storage Policy cho Pool vừa tạo


Trong bài này, sử dụng NAS Synology làm nơi lưu trữ các bản backup.

Bước 1. Trên NAS Synology chia sẻ phân vùng sao lưu các bản Backup theo giao thức NFS
1787689739569.png


Bước 2. Mount Path NFS vào 1 Server đã cài đặt Software (MediaAgent)
  • Tạo thư mục làm điểm gắn ổ đĩa (Mount point):mkdir -p /mnt/commvault_nas
  • Chạy lệnh mount kết nối tới NAS:mount -t nfs IP_NAS:/volume1/cv /mnt/commvault_nas
  • Kiểm tra lại quyền ghi bằng cách tạo một file tạm:
touch /mnt/commvault_nas/test_write.txt && rm /mnt/commvault_nas/test_write.txt

(Nếu không xuất hiện thông báo lỗi Permission Denied nghĩa là MediaAgent đã có quyền ghi dữ liệu vào NAS).
  • Cấu hình Mount tự động trong /etc/fstab:Đảm bảo kết nối NFS không bị mất khi reboot máy chủ.
Mở tệp /etc/fstab trên máy chủ Unix MediaAgent và thêm dòng cấu hình sau vào cuối tệp:

IP_NAS:/volume1/cv /mnt/commvault_nas nfs defaults,_netdev,rw,hard,intr 0 0

Bước 3. Create Storage Pool trên Commvault Commcell Console


  • Trên giao diện Commvault Commcell Console > Storage Resources > Storage Pools > Add Storage Pool > Disk > Disk Storage
  • Chọn MediaAgent đang được kết nối đến path NFS trên Synology > Browse để chọn Path
1787689739574.png

  • Chọn đến vị trí đã mount path nfs
1787689739581.png

1787689739587.png

  • Enable Deduplication: Chọn phân vùng và số lượng partition tạo ra (hoặc chọn theo đường dẫn mặc định trên MediaAgent: /opt/commvaultdata/DDB hoặc là đường dẫn mà người dùng custom)
1787689739593.png


Bước 4: Kiểm tra Kết quả

1787689739599.png


Bước 5: Tạo Storage Policy “SP Test NAS” với Storage Pool “NAS_NFS_Library” vừa tạo phía trên

1787689739605.png

1787689739611.png

1787689739617.png

1787689739623.png
 
Back
Top