IBM Guardium IBM Guardium Data Protection (1)

tayle

Intern
IBM Guardium Data Protection
Tự động khám phá và phân loại dữ liệu / Kiểm soát các truy cập vào dữ liệu nhạy cảm

I. Giảm bối cảnh rủi ro dữ liệu​

I. Giảm bối cảnh rủi ro dữ liệu​

1. Tự động khám phá và phân loại dữ liệu​

Xác định được các cơ sở dữ liệu đang tồn tại trong hệ thống (cũ và mới), phân loại các dữ liệu đó, và nhận dạng các dữ liệu nhạy cảm

1.1. Xác định CSDL tồn tại trên các kho dữ liệu​

1. Kiểm tra: Database Discovered
1779822760275.png

2. Kiểm tra: Discovered Instances
1779822760288.png


3. Tạo Query-Report Builder: select Domain (Discovered Instances), sau đó tạo DashBoard
3.1. Report DB Type
1779822760295.png

1779822803746.png
1779822803753.png

1779822803761.png


3.2. Report DB Server
1779822803767.png


1779822803776.png

1779822803783.png

1779822855772.png

1779822855782.png


1.2. Xác định dữ liệu nhạy cảm trên CSDL​

1. Sử dụng Smart assistant để thiết lập phân loại, tạo chính sách và báo cáo sẵn có (Smart assistant for compliance monitoring - Discovery Sensitive Data)

1.1. Tạo profile để Smart assistant quét dữ liệu do 1 bộ Rule được được xây dựng sẵn (theo các tiêu chuẩn bảo mật dữ liệu quốc tế) hoặc Custom Rule (do mình tự tạo)

1779822878363.png


1779822878369.png

1779822878377.png

1779822878383.png

1.2. Kết quả Smart assistant

1779822913133.png

1779822913141.png

1779822913148.png


1779822913156.png


2. Discovery Sensitive Data
2.1. Tạo chính sách phân loại để tìm kiếm dữ liệu nhạy cảm: số thẻ tín dụng, email và tự động đưa vào 1 group nhóm để quản lý với tên bảng và tên cột cho từng incident được phát hiện.
Discover -> Classification -> Discover Sensitive Data
1779822956627.png

1779822956633.png

2.2. Cấu hình để khi Dữ liệu nào Match Rule thì sẽ tự động chuyển vào Group
1779822956639.png

TH1: Discovery SQL DB Server

1779822956645.png

1779822956650.png

1779822956656.png

1779822956662.png

TH2: Discovery Oracle DB server
1779822977319.png

1779822977326.png

2.3. Tạo Report/Dashboard

1779822977338.png

1779822977346.png

2. Kiểm soát các truy cập vào dữ liệu nhạy cảm​

2.1. Query Rewrite​

Tính năng Query Rewrite trong IBM Guardium cung cấp một cơ chế kiểm soát truy cập chi tiết bằng cách sửa đổi động các truy vấn cơ sở dữ liệu dựa trên các chính sách bảo mật đã thiết lập trước. Chức năng này đảm bảo rằng người dùng nhận được kết quả từ các câu lệnh SQL đã được chỉnh sửa một cách liền mạch, không gây gián đoạn hoặc độ trễ
Cấu hình
1779824234622.png

1779824234630.png

1779824234637.png

1779824234644.png

1779824234652.png

1779824234659.png

1779824234667.png

2.2. Redaction​

Biên tập dữ liệu để che giấu các mẫu dữ liệu nhạy cảm phổ biến: thẻ ngân hàng, CCCD
Sử dụng Extrusion type (Redact) để che giấu tất cả dữ liệu nhạy cảm trước khi kết quả truy vấn được trả về cho người dùng
Cấu hình
1779824234674.png

1779824234682.png

1779824234690.png

2.3. Blocking Action​

S-TAP Terminate sẽ chấm dứt một kết nối cơ sở dữ liệu (một phiên làm việc) và ngăn chặn các yêu cầu bổ sung trên phiên đó. Hành động này có sẵn trong S-TAP bất kể có sử dụng S-GATE hay không.

Lưu ý: Với S-TAP Terminate, yêu cầu gây ra vi phạm thường không bị chặn ngay lập tức, nhưng các yêu cầu tiếp theo từ phiên đó sẽ bị chặn. Với tốc độ yêu cầu cao, có thể có một vài yêu cầu lọt qua trước khi phiên bị chấm dứt hoàn toàn.

S-GATE Terminante: Nó đóng vai trò như một Tường lửa (Firewall) cho Database, cung cấp khả năng bảo vệ cơ sở dữ liệu thông qua S-TAP cho cả kết nối mạng và kết nối cục bộ
Cấu hình
1779824234697.png

1779824234705.png

1779824234713.png


Kiểm tra Dashboard
1779824234719.png

1779824234727.png

1779824234734.png

1779824234742.png
 
Sửa lần cuối:
Bài viết liên quan
IBM Guardium Data Protection (3) bởi tayle,
IBM Guardium Data Protection (2) bởi tayle,
Được quan tâm
IBM Guardium Data Protection (3) bởi tayle,
IBM Guardium Data Protection (2) bởi tayle,
Bài viết mới
IBM Guardium Data Protection (3) bởi tayle,
IBM Guardium Data Protection (2) bởi tayle,
Back
Top