Aruba ClearPass [Lab 14] Tích hợp với Active Directory (AD)

hiep03

Intern

Tích hợp với Active Directory (AD)

I. Mở đầu

Trong hầu hết các doanh nghiệp hiện nay, Microsoft Active Directory (AD) đóng vai trò là hệ thống quản lý danh tính tập trung, lưu trữ thông tin người dùng, máy tính và các nhóm bảo mật trong tổ chức. Việc tích hợp Aruba ClearPass với Active Directory cho phép doanh nghiệp tận dụng cơ sở dữ liệu người dùng hiện có để thực hiện xác thực truy cập mạng, phân quyền dựa trên nhóm người dùng và áp dụng các chính sách NAC một cách linh hoạt.

Thông qua quá trình tích hợp, ClearPass có thể xác thực người dùng bằng chính tài khoản Active Directory, truy xuất thông tin nhóm (Group Membership) và các thuộc tính khác của người dùng để phục vụ cho Role Mapping và Enforcement Policy. Điều này giúp đơn giản hóa việc quản lý tài khoản, đồng thời đảm bảo các chính sách truy cập mạng luôn đồng nhất với hệ thống nhận dạng tập trung của doanh nghiệp.

Trong bài lab này, chúng ta sẽ thực hiện tích hợp Aruba ClearPass Policy Manager với Microsoft Active Directory, kiểm tra khả năng xác thực tài khoản miền (Domain Account) và truy vấn thông tin người dùng từ Active Directory để phục vụ cho các dịch vụ xác thực mạng.

II. Lý thuyết​

1. Active Directory là gì?​

Active Directory Domain Services (AD DS) là dịch vụ thư mục của Microsoft dùng để quản lý tập trung người dùng, máy tính, nhóm bảo mật và các tài nguyên trong hệ thống mạng doanh nghiệp.

Thay vì lưu trữ tài khoản cục bộ trên từng thiết bị, người dùng chỉ cần một tài khoản Active Directory để truy cập vào nhiều hệ thống và dịch vụ khác nhau. AD đồng thời cung cấp cơ chế xác thực tập trung thông qua các giao thức như Kerberos, NTLM và LDAP.

2. Vai trò của Active Directory trong Aruba ClearPass​

Khi được tích hợp với Active Directory, ClearPass có thể:
  • Xác thực người dùng bằng tài khoản Domain.
  • Truy vấn thông tin nhóm người dùng (memberOf).
  • Truy vấn các thuộc tính như department, title, mail,...
  • Áp dụng Role Mapping dựa trên thông tin từ Active Directory.
  • Cấp VLAN, ACL hoặc Role khác nhau tùy theo nhóm người dùng.

3. Phiên bản hỗ trợ​

Hỗ trợ phiên bản Windows Server: ClearPass chỉ hỗ trợ các bản Windows Server còn được Microsoft hỗ trợ chính thức.
  • Bản 6.11.x: Hỗ trợ AD 2012, 2016, và 2022.
  • Bản 6.9.x: Hỗ trợ AD 2012, 2016, 2019, và 2022.
Đối với máy chủ LDAP thông thường, hệ thống chỉ hỗ trợ OpenLDAP

4. Hai cơ chế tích hợp với Active Directory trong ClearPass​

Domain Join
Khi thực hiện Join Domain, ClearPass sẽ được tạo một Computer Account trong Active Directory và trở thành thành viên của Domain.

Sau khi Join Domain thành công, ClearPass có thể sử dụng các cơ chế xác thực của Microsoft như NTLM, Kerberos và Winbind để xác thực người dùng.

Đối với các phương thức xác thực như EAP-PEAP-MSCHAPv2, Domain Join là yêu cầu bắt buộc vì người dùng không gửi mật khẩu dạng rõ mà gửi thông tin Challenge/Response. Trong trường hợp này, ClearPass phải chuyển quá trình xác thực tới Domain Controller thông qua cơ chế Domain Membership.

Domain Join giúp ClearPass trả lời câu hỏi:

Mật khẩu của người dùng có đúng hay không?

Active Directory Source
Active Directory Source là thành phần đóng vai trò như một LDAP Client, kết nối và truy vấn cơ sở dữ liệu cây thư mục của Active Directory thông qua giao thức LDAP (Port 389) hoặc LDAPS (Port 636). Thành phần này tham gia vào cả 2 giai đoạn của phiên kết nối:

  • Giai đoạn 1 (Trước khi check Pass): Khi nhận được Username (ví dụ: nva), ClearPass sử dụng AD Source để thực hiện Identity Lookup (Tìm kiếm danh tính) dựa trên các bộ lọc như sAMAccountName. Bước này giúp định vị xem User nằm ở OU nào, đồng thời kiểm tra xem tài khoản có bị Vô hiệu hóa (Disabled) hoặc bị Khóa (Locked out) hay không trước khi tiến hành xác thực mật khẩu.
  • Giai đoạn 2 (Sau khi check Pass thành công): ClearPass tiếp tục dùng AD Source làm nguồn Ủy quyền (Authorization Source) để bốc các thuộc tính của người dùng như: memberOf (Nhóm bảo mật), department (Phòng ban), title, mail, company... về bộ nhớ tạm.
Câu hỏi cốt lõi: Active Directory Source giúp ClearPass trả lời hai câu hỏi: “Tài khoản này nằm ở đâu, có đang hoạt động không?” (Xác thực) và “Người dùng này thuộc phòng ban nào để cấp quyền tương ứng?” (Ủy quyền).

III. Mô hình​

1781937592373.png


Mục tiêu Win Employee có thể đăng nhập để vào mạng nội bộ (VLAN 20) bằng tài khoản được cấp trong AD


IV. Cấu hình​

1. Trên máy WinServer​

Thông số cấu hình sẽ như sau
1781938736444.png

Tạo tài khoản cho ClearPass
1781938751184.png

Tạo tài khoản cho User
1781938759669.png

Cấu hình múi giờ

1781938776521.png

2. Cấu hình ClearPass​

a. Đồng bộ thời gian từ máy WinServer

1781938806637.png

Chọn đồng bộ với NTP Server
1781938815620.png

Điền IP của máy WinServer

Cấu hình múi giờ
1781938827459.png
'
Save
1781938837804.png


b. Cấu hình Join AD Domain
Chọn Server cần cấu hình
1781938854696.png

Cấu hình DNS cho trỏ về máy WinServer
1781938868031.png


Sau khi xong kéo xuống dưới
Administrator > Server Manager > Server Configuration > Chọn náy chủ muốn gia nhập miền
1781938878693.png

1781938884536.png


-Domain Controller: Nhập tên miền đầy đủ (FQDN) của DC, sau dó nhấn Tab sẽ có thông báo
Trying to determine the NetBIOS name... (Đang cố gắng xác định tên NetBIOS...).
Nếu thành công thì chỗ NetBIOS Name sẽ có tên

- Domain Controller name conflict
Trong tường hợp truy vấn DNS trả về FDQN khác với thông tin đã nhập thì có 3 option đễ xử lý:
  • Tiếp tục sử dụng tên DC đã nhập
  • Sử dụng DC do truy vấn DNS trả về
  • Hủy bỏ thao tác Gia nhập Miền.
- Use default domain admin user: Tích chọn ô này để sử dụng tên người dùng quản trị viên mặc định (Administrator) để gia nhập miền.
Ở đây mình sẽ nhập tài khoản đã tạo sẵn cho COM
1781938924617.png

Save
Sau khi xong
1781938937151.png

1781938941302.png


c. Cấu hình Authen Source AD
Vào Configuration > Authentication > Sources
Add

Chọn Type là Active Directory
1781938978985.png


Tiếp theo qua phần Primary để cấu hình Chi tiết kết nối LDAP
1781939011671.png

Save

d. Cấu hình Profile, Policy và Service
Profile
Trả vlan 20
1781939228074.png

Trả vlan 99 (QARANTINE)
1781939228089.png

Reset Session
1781939228102.png


Policy
1781939228123.png


Service
802.1X
1781939228145.png

Ở phần Authen Source mình sẽ cấu hình lấy nguồn từ AD
1781939228163.png

Save

e. Cấu hình Switch
VLAN
Mã:
vlan 20
 name EMPLOYEE-VLAN
vlan 99
 name QUARANTINE-VLAN
vlan 200
 name MANAGEMENT-VLAN
exit

interface Vlan200
 description MGMT-CLEARPASS
 ip address 10.0.200.254 255.255.255.0
 no shutdown

interface Vlan20
 description INTRALAN-EMPLOYEE
 ip address 10.0.20.254 255.255.255.0
 no shutdown

interface Vlan99
 description NAC-QUARANTINE
 ip address 10.0.99.254 255.255.255.0
 no shutdown


Bật AAA Toàn Cục
Mã:
aaa new-model

aaa authentication dot1x default group radius
aaa authorization network default group radius
aaa accounting dot1x default start-stop group radius

dot1x system-auth-control

Cấu hình kết nối về ClearPass
Mã:
radius server CPPM_DATA_PORT
 address ipv4 10.0.200.20 auth-port 1812 acct-port 1813
 key ClearPass@123

aaa server radius dynamic-author
 client 10.0.200.20 server-key ClearPass@123


Cấu hình các cổng kết nối hạ tầng
Mã:
interface GigabitEthernet0/0
 description Connect_to_ClearPass_Data_Port
 switchport mode access
 switchport access vlan 200
 spanning-tree portfast
 no shutdown
 
interface GigabitEthernet0/2
 description Connect_to_Windows_Server_DC
 switchport mode access
 switchport access vlan 200
 spanning-tree portfast
 no shutdown

Cấu hình Cổng Xác thực người dùng (Gi0/1)
Mã:
interface GigabitEthernet0/1
 description NAC_ENABLED_ACCESS_PORT
 switchport mode access
 switchport access vlan 99                 
 spanning-tree portfast                   


authentication port-control auto
mab                                       
dot1x pae authenticator   

authentication order dot1x mab             
authentication priority dot1x mab           

authentication host-mode multi-domain     
authentication violation replace

dot1x timeout tx-period 7                   
dot1x max-reauth-req 2                     

authentication periodic               
authentication timer reauthenticate server


V. Kiểm tra​

Máy Employee đăng nhập bằng tài khoản đã tạo trong AD
1781939909436.png

1781939914725.png


Kết quả trong Access Tracker
1781939944773.png

Đăng nhập thành công và Source đang lấy từ AD
 
Sửa lần cuối:
Back
Top