Aruba ClearPass [Lab - 3] Cấu hình thêm các thiết bị Network Device vào NAC

hiep03

Intern

Cấu hình thêm các thiết bị Network Device vào NAC

I. Mở đầu

Trong xu hướng bảo mật Zero Trust, giải pháp Aruba ClearPass Policy Manager (CPPM) đóng vai trò là bộ não trung tâm quản lý toàn bộ chính sách truy cập mạng. Tuy nhiên, để các chính sách này được áp dụng thực tế, CPPM cần sự phối hợp chặt chẽ từ các thiết bị mạng hạ tầng như Switch, WLC, AP và Firewall – hay còn gọi là Network Access Devices (NADs).

Nguyên lý phối hợp: CPPM chịu trách nhiệm xác thực và ra quyết định (qua RADIUS/TACACS+), trong khi thiết bị mạng đóng vai trò là "người gác cổng" trực tiếp thực thi lệnh (gán VLAN, chặn hoặc mở cổng).

Tài liệu này hướng dẫn chi tiết các bước khai báo và tích hợp thiết bị mạng vào hệ thống CPPM. Đồng thời giới thiệu về các thành phần Service, Enforcement đây là các thành phần dùng để lắng nghe và thực thi chính sách xuống NADs

II. Lý thuyết​

1. Network Access Device (NAD)​

Trong hệ thống NAC, các thiết bị mạng như switch, wireless controller, access point controller, firewall, VPN gateway đóng vai trò là điểm truy cập mạng cho người dùng và thiết bị đầu cuối.
Các thiết bị này thường được gọi là:
NAD - Network Access Device
1779425185269.png

Trong Aruba ClearPass, NAD được khai báo tại mục:
Configuration > Network > Devices

Việc thêm Network Device vào ClearPass giúp hệ thống xác định thiết bị nào được phép gửi request xác thực đến NAC thông qua các giao thức như:
  • RADIUS
  • TACACS+
  • CoA - Change of Authorization

Nếu thiết bị mạng chưa được khai báo hoặc khai báo sai, ClearPass có thể không xử lý request hoặc báo lỗi

2. Service
ClearPass Policy Manager, Service là nơi định nghĩa cách ClearPass xử lý một yêu cầu truy cập mạng.
Khi một thiết bị mạng như switch, access point, wireless controller hoặc firewall gửi request xác thực về ClearPass, hệ thống sẽ kiểm tra request đó khớp với Service nào trong danh sách Services.
Nếu request khớp với một Service, ClearPass sẽ sử dụng cấu hình bên trong Service đó để thực hiện các bước như xác thực, kiểm tra thông tin người dùng hoặc thiết bị, ánh xạ role và trả kết quả enforcement về thiết bị mạng.

3. Enformence
Trong ClearPass Policy Manager, Enforcement là bước ClearPass quyết định và trả kết quả truy cập về cho thiết bị mạng như switch, access point, wireless controller hoặc firewall.
a. Enforcement Policy
Enforcement Policy là một trong những thành phần được gán trong Service để ClearPass quyết định kết quả truy cập cuối cùng cho user hoặc thiết bị sau khi quá trình xác thực và phân quyền hoàn tất (dựa trên các điều kiện như user role, AD group, loại thiết bị, trạng thái endpoint hoặc kết quả xác thực)
Ví dụ:
- User thuộc group IT: Cấp VLAN 10
- User là Guest: Cấp VLAN Guest
- .....
Trong Enforcement Policy, ClearPass sẽ kiểm tra điều kiện theo thứ tự. Nếu request khớp rule nào, ClearPass sẽ áp dụng Enforcement Profile tương ứng.
b. Enforcement Profile
Enforcement Profile
là tập hợp các thuộc tính cụ thể mà ClearPass gửi về thiết bị mạng.
Nếu Enforcement Policy là nơi quyết định “chọn kết quả nào”, thì Enforcement Profile là nội dung chi tiết của kết quả đó.
Ví dụ Enforcement Profile có thể chứa:
1779426541527.png


III. Mô hình​


1779428333100.png

Ở mô hình này hai Switch Cisco và ArubaCX sẽ được khai báo là NAD trong CPPM và cấu hình RADIUS để gửi yêu cầu xác thực khi 2 máy Win A và Win B ssh

IV. Cấu hình​

A. Cấu hình trên ClearPass

1. Cấu hình thêm NAD vào CPPM​

Configuration > Network > Devices > Add
1779428346767.png

Tại mục Device điền các thông tin

Cisco
1779430795545.png

Aruba
1779430941375.png


Với bài Lab cơ bản hiện tại mình chỉ cấu hình mục device

1779431017021.png

Như vậy ClearPass đã biết 2 switch này là thiết bị mạng được phép gửi request về nó.

2. Tạo tài khoản User Local​

Đây là tải khoản dùng để đăng nhập thông qua ssh vào Switch
Configuration > Identity > Local Users > Add
1779431214406.png

Tạo tài khoản
1779455750501.png

1779431250037.png


Mình sẽ tạo 3 tài khoản
- netadmin | role: Employee | Enable User
- disableuser | role: Contractor | Disable User
- co_LeVanA | role: Contractor | Enable User

1779455793276.png


3. Tạo Enforcement Profile trả quyền Cisco privilege 15​

Configuration > Enforcement > Profiles > Add
1779455808811.png

1779455823794.png


Qua mục Attributes
1779455843434.png


Dòng 1 sử dụng thuộc tính Service-Type trong RADIUS chuẩn IETF với value = Administrative (6) người dùng có quyền quản trị
Dòng 2 sử dụng Vendor-Specific Attributes (VSA) là Cisco-AVPair = "shell: priv-lvl=X"
Cisco-AVPair: Đây là thuộc tính mở rộng cho phép Cisco NAS (router, switch, ASA, v.v.) nhận các thông tin bổ sung từ RADIUS server.
shell: priv-lvl: Chỉ định mức độ đặc quyền (privilege level) khi người dùng đăng nhập vào thiết bị Cisco.
X: Là giá trị từ 0 đến 15.
  • 0: Quyền thấp nhất, hầu như không làm gì được.
  • 1: Quyền user cơ bản (chỉ chạy một số lệnh show).
  • 15: Quyền cao nhất (tương đương enable mode, toàn quyền cấu hình).

Mình set là 15 để ssh quản trị với quyền cao nhất

Save

4. Tạo Enforcement Policy

1779455945584.png


1779455950228.png

Enforce Type = RADIUS để CPPM gửi thông tin Enforcement thông qua giao thức RADIUS
Ở mục này gán Default Profile bằng = Deny Access Profile để set hành động mặc định là từ chối nếu không có rule nào khớp


Tiếp theo vào mục Rule
Add Rule

1779455962814.png

TIPS là nhóm thuộc tính nội bộ của ClearPass dùng trong rule/policy (các thông tin mà ClearPass tự tạo ra hoặc tự ghi nhận trong quá trình xử lý request)
Cái này là điều kiện ếu role nội bộ mà ClearPass đã gán cho user/device là Network-Admin
-> Thì áp dụng Enforcement Profile tương ứng
1779455970857.png

5. Tiếp theo cấu hình Service

Configuration > Service

1779455977307.png

Add Service mới
1779455985182.png

Qua mục authentication ở đây sẽ cấu hình xác thực người dùng
1779456016261.png

Chọn Authen Methods = PAP hoặc có thể chọn nhiều Authen Methods khác
Chọn Athen Source = Local User Repository

Ở mục Enforcement chọn cái Policy mình đã tạo
1779456023098.png

Nó sẽ hiện ra các điều kiện (condition) mà mình đang set trong Plocy

Save

7 Cấu hình thêm Enforcement cho Aruba-CX​

Tương tự Configuration > Enforcement > Profiles > Add
1779456038730.png


Ở Attribute cấu hình
1779456043972.png

Để cấp phát quyền quản trị

Save

Tiếp tục vào Configuration > Enforcement > Policies
Mình sẽ tận dụng Policies đã tạo cho Cisco
Đổi lại tên thành RADIUS Admin Access Policy
1779456058860.png

Tại mục Rule Add thêm rule mới
1779456064162.png

1779456071220.png

Save
Check lại cái Service đã cập nhật và đổi tên thành RADIUS_SSH_Admin để dùng chung xác thực 2 con Switch hoặc các bạn có thể tách ra làm 2 service cho mỗi con
1779456086260.png

B. Cấu hình VLAN​


CISCO_SW_1
Mã:
vlan 200
 name NAC-MGMT
exit

interface vlan 200
 ip address 10.0.200.10 255.255.255.0
 no shutdown
exit

interface gi0/0
 switchport mode access
 switchport access vlan 200
 no shutdown
exit

interface gi0/1
 switchport mode access
 switchport access vlan 200
 no shutdown
exit

interface gi0/2
 switchport mode access
 switchport access vlan 200
 no shutdown
exit

write memory

ArubaCX_01
Mã:
conf t
vlan 200
name NAC-MGMT
exit

interface vlan 200
    ip address 10.0.200.30/24
    no shutdown
exit

interface 1/1/1
    no shutdown
    no routing
    vlan access 200
exit

interface 1/1/2
    no shutdown
    no routing
    vlan access 200
exit

write memory

C. Cấu hình RADIUS
Cisco_SW_1
Mã:
conf t

aaa new-model

username admin privilege 15 secret Admin@123

radius server CLEARPASS
 address ipv4 10.0.200.20 auth-port 1812 acct-port 1813
 key Lhh123457.

aaa group server radius CPPM_RADIUS
 server name CLEARPASS

aaa authentication login default local group CPPM_RADIUS
aaa authorization exec default local group CPPM_RADIUS
aaa accounting exec default start-stop group CPPM_RADIUS

line vty 0 4
 login authentication default
 transport input ssh

end
write memory
Các bạn nên cấu hình Local có độ ưu tiên cao hơn qua RADIUS nhé



Aruba_CX_1
Mã:
conf t

user admin group administrators password plaintext Admin@123

radius-server host 10.0.200.20 auth-port 1812 acct-port 1813
radius-server host 10.0.200.20 key plaintext <Share Secret>

aaa group server radius CPPM_RADIUS
    server 10.0.200.20

aaa authentication login default local group CPPM_RADIUS

ssh server vrf default

write memory

V. Kiểm tra​

1. Từ Win A ssh tới CISCO Switch
- Đăng nhập tài khoản có Role = employee (Khớp với Policy)
1779456196204.png

Thành công
Xem log trong Mornitoring > Live Monitoring > Access Tracker
1779455196140.png


1779456233749.png

- Đăng nhập bằng tài khoản khác Role
1779456237946.png

1779456242475.png

- Đăng nhập bằng tài khoản đã bị disable
1779456246493.png

1779456250177.png


2. Từ Win B ssh tới Aruba Switch
1779455302143.png

Xem Monitor
1779455402765.png


Nguồn:
Add Network Device: https://support.hpe.com/hpesc/publi...UID-B49ED6EE-9940-4DB9-9038-BE7711D8C0C2.html
 
Sửa lần cuối:
Back
Top