hiep03
Intern
Cấu hình và cài đặt Clearpass Onguard Agent trên Windows thủ công
I. Lý thuyết
1. ClearPass OnGuard
Các bạn xem lại phần lý thuyết của mình ở đây: [Lý thuyết - 3]2. OnGuard Agent là gì?
OnGuard Agent là phần mềm được cài đặt trên máy người dùng nhằm thu thập thông tin trạng thái bảo mật của hệ điều hành và gửi về ClearPass Policy Manager để đánh giá.So với phương pháp kiểm tra thông qua trình duyệt (Web-based Health Check), OnGuard Agent có khả năng kiểm tra sâu hơn vào hệ điều hành, bao gồm:
- Trạng thái Firewall.
- Trạng thái Antivirus.
- Các Windows Services.
- Các Process đang chạy.
- Registry Keys.
- Windows Hotfixes.
- Disk Encryption.
- Installed Applications.
- Network Connections.
- USB Devices.
3. Chế độ triển khai OnGuard
ClearPass hỗ trợ nhiều phương thức triển khai OnGuard khác nhau:- Persistent Agent: Agent được cài đặt thường trực trên thiết bị và tự động kiểm tra tình trạng bảo mật khi người dùng kết nối mạng.
- Dissolvable Agent: Agent tạm thời được tải xuống khi người dùng truy cập mạng và tự động gỡ bỏ sau khi sử dụng.
- Agentless OnGuard: Thực hiện một số kiểm tra cơ bản mà không cần cài đặt Agent.
4. Lợi ích của OnGuard
Việc triển khai ClearPass OnGuard mang lại nhiều lợi ích cho hệ thống mạng:- Ngăn chặn thiết bị không đáp ứng tiêu chuẩn bảo mật truy cập vào mạng nội bộ.
- Giảm nguy cơ lây lan mã độc hoặc khai thác lỗ hổng từ thiết bị đầu cuối.
- Tự động hóa quá trình kiểm tra tuân thủ bảo mật.
- Kết hợp với Dynamic VLAN Assignment để cách ly các thiết bị không đạt yêu cầu.
- Nâng cao khả năng kiểm soát truy cập mạng theo mô hình Zero Trust.
II. Mô hình
Trong bài lab này sử dụng Persistent Agent trên hệ điều hành Windows
Quá trình kiểm tra tuân thủ của OnGuard diễn ra theo các bước sau:
- Người dùng kết nối mạng và thực hiện xác thực thông qua 802.1X.
- Thiết bị được đưa vào VLAN cách ly.
- OnGuard Agent kết nối tới ClearPass Policy Manager.
- Agent thu thập thông tin bảo mật của thiết bị.
- ClearPass so sánh kết quả với Posture Policy đã cấu hình.
- Hệ thống gán Posture Token tương ứng như HEALTHY hoặc QUARANTINE.
- Enforcement Policy được kích hoạt để áp dụng chính sách truy cập phù hợp.
- Nếu thiết bị đạt yêu cầu sẽ được chuyển sang VLAN nội bộ; nếu không đạt yêu cầu sẽ bị chuyển sang VLAN cách ly
III. Cấu hình
A. Switch
1. Bật AAA và khai báo ClearPass RADIUS
Mã:
aaa new-model
radius server CLEARPASS
address ipv4 10.0.200.20 auth-port 1812 acct-port 1813
key ClearPass@123
aaa group server radius CPPM
server name CLEARPASS
2. Cấu hình 802.1X dùng ClearPass
Mã:
aaa authentication dot1x default group CPPM
aaa authorization network default group CPPM
aaa accounting dot1x default start-stop group CPPM
- Authentication: gửi user/password/EAP về ClearPass
- Authorization: nhận VLAN/Policy từ ClearPass
- Accounting: gửi log phiên truy cập về ClearPass
3. Cấu hình CoA
Mã:
aaa server radius dynamic-author
client 10.0.200.20 server-key ClearPass@123
port 3799
auth-type any
Cho phép ClearPass gửi lệnh ngược về switch.
Port 3799 = RADIUS CoA
4. Bật 802.1X toàn cục
Mã:
aaa session-id common
dot1x system-auth-control
aaa session-id common = dùng chung session-id cho AAA/accounting
5. Tạo VLAN
Mã:
vlan 20
name EMPLOYEE
vlan 99
name QUARANTINE
vlan 200
name CLEARPASS-DATA
6. Cấu hình SVI (Gateway Layer 3 cho từng VLAN)
Mã:
ip routing
interface vlan20
ip address 10.0.20.1 255.255.255.0
ip access-group VLAN20_EMPLOYEE in
interface vlan99
ip address 10.0.99.1 255.255.255.0
ip access-group VLAN99_TO_CPPM in
interface vlan200
ip address 10.0.200.10 255.255.255.0
7. Cấu hình DHCP Server
Switch đóng vai trò DHCP Server cho VLAN 20 và VLAN 99.
Mã:
ip dhcp excluded-address 10.0.99.1 10.0.99.20
ip dhcp excluded-address 10.0.20.1 10.0.20.20
ip dhcp pool VLAN99-QUARANTINE
network 10.0.99.0 255.255.255.0
default-router 10.0.99.1
dns-server 8.8.8.8
ip dhcp pool VLAN20-EMPLOYEE
network 10.0.20.0 255.255.255.0
default-router 10.0.20.1
dns-server 8.8.8.8
8. Cấu hình ACL cho VLAN Employee
Mã:
ip access-list extended VLAN20_EMPLOYEE
permit tcp 10.0.20.0 0.0.0.255 host 10.0.200.20 eq 443
permit tcp 10.0.20.0 0.0.0.255 host 10.0.200.20 eq 6658
permit udp any eq bootpc any eq bootps
permit udp any eq bootps any eq bootpc
deny ip 10.0.20.0 0.0.0.255 10.0.200.0 0.0.0.255
permit ip 10.0.20.0 0.0.0.255 any
HTTPS tới ClearPass
OnGuard Health Check
DHCP
Internet
9. ACL cho VLAN Quarantine
Mã:
ip access-list extended VLAN99_TO_CPPM
permit tcp 10.0.99.0 0.0.0.255 host 10.0.200.20 eq 443
permit tcp 10.0.99.0 0.0.0.255 host 10.0.200.20 eq 6658
permit udp any eq bootpc any eq bootps
permit udp any eq bootps any eq bootpc
deny ip 10.0.99.0 0.0.0.255 10.0.0.0 0.255.255.255
permit ip 10.0.99.0 0.0.0.255 any
Cho phép:
- DHCP
- Truy cập ClearPass qua HTTPS (443)
- Giao tiếp OnGuard Health Check (6658)
Sau đó:
- Chặn toàn bộ các mạng nội bộ thuộc dải 10.0.0.0/8
Cuối cùng:
- Cho phép truy cập các địa chỉ còn lại (Internet)
10. Interface kết nối ClearPass
Mã:
interface GigabitEthernet0/0
description CLEARPASS-DATA
switchport mode access
switchport access vlan 200
11. Interface kết nối Windows 10
Mã:
interface GigabitEthernet0/1
description CONNECT_TO_SUPPLICANT
switchport mode access
switchport access vlan 99
authentication event fail action authorize vlan 99
authentication event no-response action authorize vlan 99
authentication event server dead action authorize vlan 99
authentication port-control auto
dot1x pae authenticator
spanning-tree portfast edge
no shutdown
Fallback Policy:
authentication event fail action authorize vlan 99
authentication event no-response action authorize vlan 99
authentication event server dead action authorize vlan 99
Những lệnh này sẽ cho phép trên G0/1- Xác thực thất bại: Cho client trên Gi0/1 vào VLAN99
- Client không phản hồi 802.1X: Cho client trên Gi0/1 vào VLAN99
- ClearPass không phản hồi: Cho client trên Gi0/1 vào VLAN99
Bật 802.1X trên Gi0/1
B. Cấu hình ClearPass
1. Cấu hình PolicyPolicy Re Auth Client mỗi khi có thay đổi về Posture
Policy này đảm bảo nếu có Posture gửi lên thì lập thức bắt người dùng xác thực lại để cấp lại chính sách mới
Tạo Posture Policy
Vào Configuration > Posture > Posture Policies
Add
Tiếp theo qua phần Posture Plugin
Windows sẽ hỗ trợ các cơ chế xác thực sau
Plug-in | Mô tả / Các hạng mục kiểm tra sức khỏe (Health Checks) |
| Policy Manager Windows Universal System Health Validator | Đây là bộ kiểm tra sức khỏe toàn diện và được sử dụng phổ biến nhất trong OnGuard. Các tiêu chí có thể kiểm tra bao gồm: • Services (Dịch vụ Windows) • Processes (Tiến trình đang chạy) • Registry Keys • Antivirus • Patch Management • Windows HotFixes • USB Devices • Virtual Machines • Network Connections • Disk Encryption (BitLocker) • Installed Applications • File Check |
| Windows System Health Validator | Cho phép kiểm tra mức độ cập nhật của hệ điều hành Windows trước khi cấp quyền truy cập mạng. Chủ yếu dùng để xác định thiết bị có đáp ứng yêu cầu về Service Pack hoặc phiên bản hệ điều hành hay không. |
| Windows Security Health Validator | Kiểm tra các thành phần bảo mật cơ bản của Windows để quyết định cho phép hoặc từ chối truy cập mạng. Các tiêu chí gồm: • Firewall • Virus Protection (Antivirus) • Automatic Updates • Security Updates |
Lưu ý
Từ ngày 14/01/2020, Microsoft đã ngừng hỗ trợ:- Windows 7
- Windows Server 2008
- Windows Server 2008 R2
Do đó, các hệ điều hành này đã bị deprecated (không còn được khuyến nghị sử dụng) kể từ phiên bản ClearPass 6.9.0.
Mình sẽ cấu hình Windows Security Health Validator kiểm tra Firewall và Virus Protection trên Win 10
Tạm thời mình sẽ kiểm tra như vậy. Các bạn có thể cấu hình thêm trên các Plugin khác tùy theo nhu cầu
Tiếp theo là qua tab Rules
Cần tạo các Rule để xác định kết quả đánh giá Posture cho thiết bị.
Chọn Add Rule để cấu hình
Bảng: Các tham số trong Rules Editor
Tham số | Mô tả |
| Select Plugin Checks | Chọn điều kiện kiểm tra đối với các System Health Validator. Các tùy chọn gồm: • Passes all System Health Validators checks: Thiết bị vượt qua tất cả các bài kiểm tra. • Passes one or more System Health Validators checks: Thiết bị vượt qua ít nhất một bài kiểm tra. • Fails all System Health Validators checks: Thiết bị không vượt qua bất kỳ bài kiểm tra nào. • Fails one or more System Health Validators checks: Thiết bị thất bại ở ít nhất một bài kiểm tra. |
| Select Plugins | Chọn Plug-in mà rule này sẽ áp dụng. Ví dụ: Windows Security Health Validator hoặc Windows Universal System Health Validator. |
| Posture Token | Chọn trạng thái (token) mà ClearPass sẽ trả về khi rule được thỏa mãn. |
Các Posture Token
Token | Giá trị | Ý nghĩa |
| HEALTHY | 0 | Thiết bị đạt đầy đủ yêu cầu bảo mật. |
| CHECKUP | 10 | Thiết bị cần được kiểm tra thêm hoặc nhắc người dùng khắc phục một số vấn đề nhỏ. |
| TRANSITION | 15 | Thiết bị đang trong quá trình khắc phục lỗi hoặc cập nhật. |
| QUARANTINE | 20 | Thiết bị không đạt yêu cầu và cần bị cách ly hoặc hạn chế truy cập. |
| INFECTED | 30 | Thiết bị được xác định có nguy cơ cao hoặc bị nhiễm mã độc. |
| UNKNOWN | 100 | Không xác định được trạng thái thiết bị. |
Mình sẽ cấu hình:
Rule thứ nhất
Qua các bài kiểm tra của Plugin đã chọn -> Token = HEALTHY(0)
Rule thứ 2
Thất bại ở ít nhất một bài kiểm tra trong Plugin đã chọn -> Token = QUARANTINE(20)
Save
Tạo Policy cho xác thực người dùng
2. Tạo Service
Tạo Health Check Service
Đây là service dùng để check health mà không xác thực người dùng
Service này sẽ tìm các yêu cầu với Protocol là WebAuth
và CheckType = Health
Đây là các yêu cầu mà Agent sẽ đẩy lên
Tiếp theo chọn Posture Compliance để kiểm tra tuân thủ
Chọn Policy mình đã tạo
nếu không khớp với policy nào thì default token sẽ là UNKNOWN
Qua phần Enforcement
Chọn Policy Re Authen
Save
Tạo Service xác thực người dùng
Xác thực bằng User Local
Do đã có check trạng thái tuân thủ rồi mình sẽ chỉnh lại Policy xác thực người dùng
Vào Policy của Server xác thực người dùng > Add các rule sau
Tiếp theo qua phần Enforcement của Service
Chọn Use cached and Posture .....
Save
Cấu hình OnGuard
Administration > Agent and Software Update > OnGuard Setting
Qua mục Installers
Ở đây sẽ có đường dẫn tải
Đang dùng IP Management Interface tuy nhiên mình đang cho mạng nội bộ kết nối qua Data Interface nên chỉ cần đổi IP trong URL này thành IP của Data Interface
IV. Kiểm tra
1. Client xác thực trước thông qua EAP
Xem trong Access Tracker tuy đã xác thực thành công tuy nhiên trạng thái Health Check đang là UNKNOW và bị đưa vào vlan cách ly
Tiếp theo cho máy nhân viên tải Agent OnGuard
Trên máy Win 10 Employee
Truy cập vào URL
Agent sẽ được down về
Cài
Sau khi bật đợi một lúc cho Agent này check trạng thái và gửi lên ClearPass lại
Gửi thành công trạng thái
Lúc này người dùng sẽ bị Reauthen lại
Đã nhận diện được Posture Status và người dùng được trả VLAN 20
IP nhận được
Bây giờ tắt tường lửa đi
Sau khi Agent check lại và gửi lên thì Posture đã trở thành QUARANTINE
Request gửi lên CPPM cho thấy Firewall đã bị tắt
Khi người dùng Re Authen lại thì đã bị đưa vào VLAN 99 lại
Trạng thái của Agent báo
Ip đã về của vlan 99
V. Tổng kết
Trong bài lab này, chúng ta đã triển khai thành công Aruba ClearPass OnGuard kết hợp với xác thực 802.1X trên switch Cisco.Thiết bị sau khi xác thực sẽ được đưa vào VLAN Quarantine để thực hiện Health Check thông qua OnGuard Agent. Dựa trên kết quả đánh giá Posture Policy, ClearPass sẽ tự động gửi CoA để xác thực lại và áp dụng chính sách truy cập phù hợp.
- Thiết bị đạt yêu cầu bảo mật (HEALTHY) được chuyển sang VLAN Employee.
- Thiết bị không đạt yêu cầu (QUARANTINE) tiếp tục bị cách ly trong VLAN Quarantine.
Cảm ơn các bạn đã xem bài viết của mình !
Đang tải…
arubanetworking.hpe.com
Sửa lần cuối:
Bài viết liên quan
Được quan tâm
Bài viết mới