Lê Triệu Phú
Intern
Mục lục
1. Dashboard: Là nơi tập hợp của Event và Network Map
2. Asset Managemet: bao gồm Devices, Groups, Provision và Firmware
3. Network Map
4. Events
5. Network Services
6. Allied Intent-based Orchestrator
7. User Management
8. System Management
9. References
1. Dashboard: Là nơi tập hợp của Event và Network Map
2. Asset Managemet: bao gồm Devices, Groups, Provision và Firmware
2.1 Devices
Danh sách các node có trong mạng AMF. Có thể Edit, Delete và Save Config tại dấu 3 chấm ở cuối. Click vào tên thiết bị sẽ xem được các thông tin như: Thông tin chi tiết của thiết bị, Guest Devices, Backups, Configs, Licenses, File System. Ngoài ra, có thể SSH vào thiết bị, Backup thủ công và Backup toàn mạng bằng các button ở gốc trên bên phải. Lưu ý: Backup Area chỉ có ở Master Node.
Device Info: Chứa các thông tin quan trọng như IP, MAC, Serial Number, RAM, CPU, Flash Memory, AMF Network...
Guest Devices: Chứa danh sách các thiết bị Guest nối trực tiếp với thiết bị.
Backups: Dùng để thiết lập lịch backup tự động.
Configs: Danh sách cái file backups. Có thể xóa, so sánh cấu hình giữa các file, backup cấu hình đang chạy (Backup Running) và backup cấu hình lúc vừa khởi động lại (Backup Statup).
Licenses: Theo dõi thời hạn License của thiết bị.
File System: Dùng để Upload Files vào thiết bị, xóa, duyệt và xem thông tin trên thiết bị.
2.2 Groups
Danh sách các nhóm được tạo vào tạo nhóm mới. Việc tạo nhóm giúp phát hiện thiết bị mới thỏa mãn các tiêu chí của nhóm, cấu hình dịch vụ động loạt (cấu hình AP) và phân quyền.
2.3 Provision
Danh sách kế hoạch đặt chỗ trước cho thiết bị. Có thể tạo thêm provision tại đây.
2.4 Firmware
Danh sách firmware của các thiết bị trong mạng AMF. Có thể Upload firmware từ máy, từ URL hoặc từ Master để tiến hành Upgrade. Có thể Upgrade từng thiết bị, theo dòng thiết bị hoặc cho toàn mạng.
3. Network Map
Nơi theo dõi sơ đồ hệ thống và tương tác với thiết bị cũng như các đường kết nối.
3.1 Network Hierarchy
Cho phép tạo các site để dễ dàng theo dõi và quản lý. Có thể tạo site thủ công hoặc tạo site tự động thông qua các quy tác đặt tên cho thiết bị có sẵn. Chọn biểu tượng phân nhánh để vào site. Tạo site thủ công bằng +Add Site hoặc tạo site tự động bằng button bánh răng và chọn quy tắc đặt tên.
Tương tự như group, site cũng có thể phân quyền cho từng user riêng biệt.
3.2 Map Layer
Network: Hiển thị sơ đồ cấu trúc mạng, trạng thái hoạt động thực tế của toàn bộ thiết bị, cho phép truy cập thông tin chi tiết thiết bị, thực hiện sao lưu, kết nối SSH CLI, tạo provistioning device, truy cập GUI của từng thiết bị…
Traffic: Hiện phần trăm mức độ sử dụng băng thông theo mã màu của các đường kết nối giữa các thiết bị và xem danh sách các ứng dụng và giao thức chiếm nhiều lưu lượng nhất qua sFlow
VLAN: Khi chọn vào 1 thiết bị, danh sách tất cả các VLAN trong mạng hiển thị ở thanh bên kèm mã màu riêng; khi chọn một VLAN, các thiết bị tham gia VLAN đó sẽ được làm nổi bật trên bản đồ.
IP: Hiển thị các chặng (hops) và tuyến đường truyền dữ liệu giữa hai thiết bị được chọn
4. Events
Event Log: Hiển thị danh sách toàn bộ các sự kiện đang diễn ra và lịch sử sự kiện trong mạng. Cho phép tìm kiếm, lọc sự kiện, thêm ghi chú (Add note), xuất dữ liệu ra tệp CSV, hoặc tạo quy tắc tự động (Create Rule) trực tiếp từ một sự kiện cụ thể.
Event Archive: Chứa các nhật ký sự kiện đã được quản trị viên chọn lưu trữ từ tab Event Log, có thể xem lại các sự kiện đã lưu trữ, khôi phục (Restore) chúng quay lại Event Log hoặc xóa vĩnh viễn (Delete) khỏi hệ thống.
Syslog: Hiển thị các tin nhắn Syslog do các thiết bị mạng gửi về Vista Manager EX. Hệ thống lưu tối đa 5 triệu bản ghi. Cho phép cấu hình chuyển tiếp (relay) toàn bộ dữ liệu Syslog nhận được tới một máy chủ Syslog bên ngoài.
Reports: Tạo các báo cáo chi tiết về quy mô và các hành động tự động diễn ra trong mạng AMF (như Auto Configuration, Auto Recovery) dưới dạng biểu đồ và bảng dữ liệu.
5. Network Services
Access Control: Hiển thị sơ đồ ma trận biểu diễn các danh sách kiểm soát truy cập đang được áp dụng trên toàn mạng.
Service Monitoring: Cho phép quản trị viên kiểm tra và theo dõi trạng thái hoạt động của các dịch vụ quan trọng chạy trên các thiết bị mạng. Tạo service monitor bằng “Create Monitor” > đặt tên cho service > Nhập IP thiết bị cần monitor > Nhập Port cần monitor. Khi service gặp vấn đề như close, VMEX sẽ tạo cảnh báo. Ngoài việc monitor theo chu kì, ta có thể monitor bắt cứ lúc nào bằng Monitor Now
RADIUS: Cho phép quản lý và xác thực thông tin người dùng kết nối vào mạng thông qua cơ sở dữ liệu trên máy chủ RADIUS. Khi bật RADIUS Server trên Switch trong mạng AMF, nó sẽ tự động kết nối vào tag RADIUS trên Vista Manager EX. Tại đây, ta có thể tạo user, group và thêm NAS để sử dụng cơ chế xác thực này (trong trường hợp này sẽ dùng AP).
6. Allied Intent-based Orchestrator
Application Priority: Cho phép phân chia ứng dụng thành 3 mức độ ưu tiên: Critical Services (Dịch vụ quan trọng cốt lõi), Daily Operations (Hoạt động hàng ngày), và Non-Essential (Không thiết yếu). Ta có thể điều chỉnh dịch vụ ưu tiên tại Assign Applications và băng thông phù hợp với nhu cầu tại Guaranteed Bandwidth.
7. User Management
Tạo tài khoản và phân quyền người dùng. Có thể phân quyền theo tính năng, Sites, Groups và cả Layout trong phần Network Map.
8. System Management
About: Hiển thị thông tin phiên bản Vista Manager EX, số build, số sê-ri và ngày hết hạn của giấy phép cơ sở (Base License) và Cấu hình thông số máy chủ gửi email thông báo (About SMTP).’
Configuration: Quản lý kết nối bảo mật HTTPS và tạo yêu cầu ký chứng chỉ (CSR - Certificate Signing Request) và chỉnh sửa các thông số AMF System Configuration như: số lượng nút đồng thời tối đa (Maximum Concurrent Nodes), thời gian chờ yêu cầu (AMF Request Timeout) và thời gian chờ tác vụ (Task Running Timeout).
Network Configuration: Hiển thị và chỉnh sửa tên hiển thị mạng (Network Display Name) và cấu hình AMF Network (Network IP, Username, Password).
Resource Management: Hiển thị chi tiết về thông số kỹ thuật phần cứng và bộ nhớ hệ thống (Hệ điều hành, CPU, RAM, dung lượng lưu trữ khả dụng) của VMEX.
Database Management: Tải về tệp sao lưu dữ liệu người dùng, hệ thống và thông tin mạng; Nạp lại bản sao lưu cơ sở dữ liệu đã lưu; Đặt lại toàn bộ hệ thống Vista Manager EX về trạng thái mặc định của nhà sản xuất.
Licenses: Quản lý và cập nhật các giấy phép bản quyền đang chạy trên Vista Manager EX (Base License, AMF Plus, AWC Plugin, SNMP Plugin).
Plugins: Hiển thị Certificate Fingerprints SHA1/SHA256 và hỗ trợ tạo lại mã chứng chỉ; Đăng ký và kết nối các plugin mở rộng (như AWC, SNMP, Forescout, Nozomi) từ URL máy chủ.
1. Dashboard: Là nơi tập hợp của Event và Network Map
2. Asset Managemet: bao gồm Devices, Groups, Provision và Firmware
3. Network Map
4. Events
5. Network Services
6. Allied Intent-based Orchestrator
7. User Management
8. System Management
9. References
1. Dashboard: Là nơi tập hợp của Event và Network Map
2. Asset Managemet: bao gồm Devices, Groups, Provision và Firmware
2.1 Devices
Danh sách các node có trong mạng AMF. Có thể Edit, Delete và Save Config tại dấu 3 chấm ở cuối. Click vào tên thiết bị sẽ xem được các thông tin như: Thông tin chi tiết của thiết bị, Guest Devices, Backups, Configs, Licenses, File System. Ngoài ra, có thể SSH vào thiết bị, Backup thủ công và Backup toàn mạng bằng các button ở gốc trên bên phải. Lưu ý: Backup Area chỉ có ở Master Node.
Device Info: Chứa các thông tin quan trọng như IP, MAC, Serial Number, RAM, CPU, Flash Memory, AMF Network...
Guest Devices: Chứa danh sách các thiết bị Guest nối trực tiếp với thiết bị.
Backups: Dùng để thiết lập lịch backup tự động.
Configs: Danh sách cái file backups. Có thể xóa, so sánh cấu hình giữa các file, backup cấu hình đang chạy (Backup Running) và backup cấu hình lúc vừa khởi động lại (Backup Statup).
Licenses: Theo dõi thời hạn License của thiết bị.
File System: Dùng để Upload Files vào thiết bị, xóa, duyệt và xem thông tin trên thiết bị.
2.2 Groups
Danh sách các nhóm được tạo vào tạo nhóm mới. Việc tạo nhóm giúp phát hiện thiết bị mới thỏa mãn các tiêu chí của nhóm, cấu hình dịch vụ động loạt (cấu hình AP) và phân quyền.
- Tạo nhóm để tự động phát hiện theo dãy IP, Vendor, MAC, dòng thiết bị…
- Cấu hình AP đồng loạt cho 1 nhóm
- Khi tạo user, ta có thể phân quyền quản lý riêng cho từng nhóm thiết bị
2.3 Provision
Danh sách kế hoạch đặt chỗ trước cho thiết bị. Có thể tạo thêm provision tại đây.
2.4 Firmware
Danh sách firmware của các thiết bị trong mạng AMF. Có thể Upload firmware từ máy, từ URL hoặc từ Master để tiến hành Upgrade. Có thể Upgrade từng thiết bị, theo dòng thiết bị hoặc cho toàn mạng.
3. Network Map
Nơi theo dõi sơ đồ hệ thống và tương tác với thiết bị cũng như các đường kết nối.
3.1 Network Hierarchy
Cho phép tạo các site để dễ dàng theo dõi và quản lý. Có thể tạo site thủ công hoặc tạo site tự động thông qua các quy tác đặt tên cho thiết bị có sẵn. Chọn biểu tượng phân nhánh để vào site. Tạo site thủ công bằng +Add Site hoặc tạo site tự động bằng button bánh răng và chọn quy tắc đặt tên.
Tương tự như group, site cũng có thể phân quyền cho từng user riêng biệt.
3.2 Map Layer
Network: Hiển thị sơ đồ cấu trúc mạng, trạng thái hoạt động thực tế của toàn bộ thiết bị, cho phép truy cập thông tin chi tiết thiết bị, thực hiện sao lưu, kết nối SSH CLI, tạo provistioning device, truy cập GUI của từng thiết bị…
Traffic: Hiện phần trăm mức độ sử dụng băng thông theo mã màu của các đường kết nối giữa các thiết bị và xem danh sách các ứng dụng và giao thức chiếm nhiều lưu lượng nhất qua sFlow
VLAN: Khi chọn vào 1 thiết bị, danh sách tất cả các VLAN trong mạng hiển thị ở thanh bên kèm mã màu riêng; khi chọn một VLAN, các thiết bị tham gia VLAN đó sẽ được làm nổi bật trên bản đồ.
IP: Hiển thị các chặng (hops) và tuyến đường truyền dữ liệu giữa hai thiết bị được chọn
- Công cụ Tracepath: Xác định chính xác luồng dữ liệu chạy qua những thiết bị nào giữa nguồn và đích, kèm theo thông tin thời gian khứ hồi
- Công cụ Walk path: Kiểm tra các tuyến đường định tuyến (routing path) đã được cấu hình từ một thiết bị đến một IP đích cụ thể để phục vụ cài đặt hoặc chẩn đoán lỗi mạng
4. Events
Event Log: Hiển thị danh sách toàn bộ các sự kiện đang diễn ra và lịch sử sự kiện trong mạng. Cho phép tìm kiếm, lọc sự kiện, thêm ghi chú (Add note), xuất dữ liệu ra tệp CSV, hoặc tạo quy tắc tự động (Create Rule) trực tiếp từ một sự kiện cụ thể.
Event Archive: Chứa các nhật ký sự kiện đã được quản trị viên chọn lưu trữ từ tab Event Log, có thể xem lại các sự kiện đã lưu trữ, khôi phục (Restore) chúng quay lại Event Log hoặc xóa vĩnh viễn (Delete) khỏi hệ thống.
Syslog: Hiển thị các tin nhắn Syslog do các thiết bị mạng gửi về Vista Manager EX. Hệ thống lưu tối đa 5 triệu bản ghi. Cho phép cấu hình chuyển tiếp (relay) toàn bộ dữ liệu Syslog nhận được tới một máy chủ Syslog bên ngoài.
Reports: Tạo các báo cáo chi tiết về quy mô và các hành động tự động diễn ra trong mạng AMF (như Auto Configuration, Auto Recovery) dưới dạng biểu đồ và bảng dữ liệu.
5. Network Services
Access Control: Hiển thị sơ đồ ma trận biểu diễn các danh sách kiểm soát truy cập đang được áp dụng trên toàn mạng.
Service Monitoring: Cho phép quản trị viên kiểm tra và theo dõi trạng thái hoạt động của các dịch vụ quan trọng chạy trên các thiết bị mạng. Tạo service monitor bằng “Create Monitor” > đặt tên cho service > Nhập IP thiết bị cần monitor > Nhập Port cần monitor. Khi service gặp vấn đề như close, VMEX sẽ tạo cảnh báo. Ngoài việc monitor theo chu kì, ta có thể monitor bắt cứ lúc nào bằng Monitor Now
RADIUS: Cho phép quản lý và xác thực thông tin người dùng kết nối vào mạng thông qua cơ sở dữ liệu trên máy chủ RADIUS. Khi bật RADIUS Server trên Switch trong mạng AMF, nó sẽ tự động kết nối vào tag RADIUS trên Vista Manager EX. Tại đây, ta có thể tạo user, group và thêm NAS để sử dụng cơ chế xác thực này (trong trường hợp này sẽ dùng AP).
6. Allied Intent-based Orchestrator
Application Priority: Cho phép phân chia ứng dụng thành 3 mức độ ưu tiên: Critical Services (Dịch vụ quan trọng cốt lõi), Daily Operations (Hoạt động hàng ngày), và Non-Essential (Không thiết yếu). Ta có thể điều chỉnh dịch vụ ưu tiên tại Assign Applications và băng thông phù hợp với nhu cầu tại Guaranteed Bandwidth.
7. User Management
Tạo tài khoản và phân quyền người dùng. Có thể phân quyền theo tính năng, Sites, Groups và cả Layout trong phần Network Map.
8. System Management
About: Hiển thị thông tin phiên bản Vista Manager EX, số build, số sê-ri và ngày hết hạn của giấy phép cơ sở (Base License) và Cấu hình thông số máy chủ gửi email thông báo (About SMTP).’
Configuration: Quản lý kết nối bảo mật HTTPS và tạo yêu cầu ký chứng chỉ (CSR - Certificate Signing Request) và chỉnh sửa các thông số AMF System Configuration như: số lượng nút đồng thời tối đa (Maximum Concurrent Nodes), thời gian chờ yêu cầu (AMF Request Timeout) và thời gian chờ tác vụ (Task Running Timeout).
Network Configuration: Hiển thị và chỉnh sửa tên hiển thị mạng (Network Display Name) và cấu hình AMF Network (Network IP, Username, Password).
Resource Management: Hiển thị chi tiết về thông số kỹ thuật phần cứng và bộ nhớ hệ thống (Hệ điều hành, CPU, RAM, dung lượng lưu trữ khả dụng) của VMEX.
Database Management: Tải về tệp sao lưu dữ liệu người dùng, hệ thống và thông tin mạng; Nạp lại bản sao lưu cơ sở dữ liệu đã lưu; Đặt lại toàn bộ hệ thống Vista Manager EX về trạng thái mặc định của nhà sản xuất.
Licenses: Quản lý và cập nhật các giấy phép bản quyền đang chạy trên Vista Manager EX (Base License, AMF Plus, AWC Plugin, SNMP Plugin).
Plugins: Hiển thị Certificate Fingerprints SHA1/SHA256 và hỗ trợ tạo lại mã chứng chỉ; Đăng ký và kết nối các plugin mở rộng (như AWC, SNMP, Forescout, Nozomi) từ URL máy chủ.
9. References
Vista-Manager-EX-User-Guide-312x.pdfBài viết liên quan
Được quan tâm
Bài viết mới