Installing NAKIVO Backup & Replication > Installing Full Solution on Linux
Cài đặt tất cả các thành phần của NAKIVO Backup & Replication (cả Director và Transporter ) trên hệ điều hành Linux
1. Tải tệp cài đặt lên máy linux mà bạn muốn cài đặt NAKIVO Backup & Replication
2. Đăng nhập vào máy Linux và cho phép thực thi tập tin cài đặt.
Ví dụ: chmod +x NAKIVO_Backup_&_Replication_TRIAL.sh
3. Chạy tập tin cài đặt với quyền root.
Ví dụ: sudo ./NAKIVO_Backup_&_Replication_TRIAL.sh
- Xem lại thỏa thuận cấp phép (nhấn phím Space để chuyển sang trang tiếp theo của thỏa thuận). Nếu bạn đồng ý với các điều khoản của thỏa thuận cấp phép, hãy nhấn "Y" hoặc “Q” rồi nhấn Enter .
- Nhập "S" để cài đặt toàn bộ giải pháp và nhấn Enter .
- Bạn cũng có thể cài đặt chứng chỉ CA Transporter . Nhập đường dẫn đến thư mục chứa tệp chứng chỉ và nhấn Enter .
Nếu không cung cấp đường dẫn đến chứng chỉ CA, NAKIVO Backup & Replication sẽ tự động cài đặt chứng chỉ tự ký. - Chỉ định đường dẫn cài đặt cho sản phẩm: Nhấn Enter để chấp nhận đường dẫn cài đặt mặc định "/opt/nakivo" hoặc nhập đường dẫn tùy chỉnh và nhấn Enter .
- Chỉ định cổng HTTPS của Director (cổng này sẽ được sử dụng để truy cập giao diện Web UI của NAKIVO Backup & Replication): Nhấn Enter để chấp nhận cổng mặc định 4443 hoặc nhập số cổng tùy chỉnh và nhấn Enter
- Chỉ định cổng Transporter (cổng này sẽ được sử dụng để kết nối với Transporter được cài đặt mặc định cùng với Director ): Nhấn Enter để chấp nhận cổng mặc định "9446" hoặc nhập số cổng tùy chỉnh (từ 1 đến 65535) và nhấn Enter .
- Hãy chỉ định một dải số cổng (từ 1 đến 65535) sẽ được sử dụng để truyền dữ liệu bởi Onboard Transporter (mặc định là 9448-10000 ). Dải số cổng bạn chỉ định phải chứa ít nhất 100 cổng.
- Chỉ định đường dẫn đến Kho lưu trữ sao lưu mặc định: Nhấn Enter để chấp nhận đường dẫn mặc định "/opt/nakivo/repository" hoặc nhập đường dẫn tùy chỉnh và nhấn Enter để bắt đầu quá trình cài đặt.
4. Sau khi cài đặt xong thì truy cập vào giao diện GUI từ trình duyệt web (port 4443)
- Create Account
- Add Inventory items
- Khai báo các thông tin
- Display name: Đặt tên hiển thị dễ nhớ cho cụm máy chủ này trong NAKIVO.
- Type (Proxmox VE cluster): NAKIVO nhận diện bạn đang kết nối tới một cụm máy chủ ảo hóa Proxmox.
- Hostname or IP: Nhập địa chỉ IP hoặc tên miền của máy chủ Proxmox.
- Username / Password: Tài khoản có quyền quản trị tối cao của Proxmox (thường là root).
- Web interface port (8006) / SSH port (22): Các cổng mặc định để NAKIVO kết nối và điều khiển Proxmox. Bạn giữ nguyên nếu không thay đổi trên máy chủ.
- Temporary file location (/tmp): Thư mục tạm trên Proxmox để xử lý file snapshot khi backup.
- Nakivo với nền tảng Proxmox, sau khi Add Inventory Items thì sẽ có được thiết lập sẵn Transporter trên các node Proxmox và Onboard
- Ngoài ra sẽ có thêm Onboard Repository
Bổ sung
Giải thích về: Temporary file location (/tmp): Thư mục tạm trên Proxmox để xử lý file snapshot khi backup.
1. "The specified path will be used for creating temporary overlay files for raw disk images."
- Đường dẫn được chỉ định (ở đây mặc định là /tmp) sẽ được sử dụng để tạo temporary overlay cho các ổ đĩa ảo dạng RAW.
- Giải thích: Khi backup máy ảo có ổ cứng dạng RAW, NAKIVO không đọc trực tiếp từ tệp gốc mà sẽ tạo một tệp nháp tạm thời (gọi là overlay file) ngay tại thư mục /tmp trên các node Proxmox.
- Các temporary overlay được tạo ra nhằm đảm bảo tính toàn vẹn và nhất quán của bản sao lưu (ổ đĩa gốc sẽ không bị thay đổi dữ liệu trong suốt quá trình quá trình backup đang diễn ra).
- Giải thích: Trong lúc NAKIVO đang copy dữ liệu để backup (mất khoảng vài mươi phút), máy ảo của bạn vẫn đang chạy và liên tục ghi dữ liệu mới. Để bản backup không bị lỗi, NAKIVO sẽ đóng băng ổ đĩa gốc tại thời điểm đó để copy. Toàn bộ dữ liệu mới do máy ảo phát sinh trong lúc đang backup sẽ được gom và ghi tạm vào tệp nháp (overlay tệp). Khi backup xong, NAKIVO sẽ gộp dữ liệu từ tệp nháp trả lại ổ đĩa gốc.
- Đối với các máy ảo sử dụng định dạng ảnh QEMU (như QCOW2), các overlay tạm thời này sẽ được tạo ngay tại chính thư mục lưu trữ của tệp QEMU đó.
- Giải thích: Nếu máy ảo Proxmox của bạn không dùng ổ RAW mà dùng ổ QCOW2, tệp nháp sẽ không nằm ở /tmp của node Proxmox nữa, mà nằm chung thư mục với ổ cứng máy ảo đó (ví dụ nằm trên ổ cứng SSD/HDD chạy máy ảo của bạn).
Bước 1:
- Vào Ceph -> CephFS -> Nhìn xuống mục Metadata Servers -> Bấm nút Create. Hệ thống sẽ tự động điền Host là pve. Bạn nhấn Create lần nữa là xong node thứ 2.
- Bạn tiếp tục lặp lại y hệt thao tác này bằng cách chọn node pve3/pve2 để tạo MDS cho node cuối cùng.
Tại bảng Create: Ceph FS này, bạn thiết lập như sau:
- Name: Bạn giữ nguyên tên cephfs hoặc đặt tên tùy ý (đây là tên hiển thị của phân vùng ổ đĩa chung).
- Placement Groups: Giữ nguyên mặc định là 128 (thông số tối ưu cho cụm Ceph nhỏ).
- Add as Storage: Bắt buộc tích chọn (v) ô này. Việc này giúp Proxmox tự động gắn phân vùng này vào mục quản lý lưu trữ của toàn bộ cụm Cluster sau khi tạo xong.
- Khi hoàn tất, nhìn sang cột menu bên trái, dưới mục Datacenter, bạn sẽ thấy một phân vùng lưu trữ mới xuất hiện với tên là cephfs.
- Phân vùng này đã tự động được liên kết vào cả 3 node tại đường dẫn vật lý: /mnt/pve/cephfs.
Đính kèm
-
1783884139935.png18.9 KB · Lượt xem: 0 -
1783884139941.png19.7 KB · Lượt xem: 0 -
1783884139928.png22.4 KB · Lượt xem: 0 -
1783884139949.png69.2 KB · Lượt xem: 0 -
1783884139959.png241 KB · Lượt xem: 0 -
1783884139975.png115.1 KB · Lượt xem: 0 -
1783884139990.png45.8 KB · Lượt xem: 0 -
1783884139967.png145.1 KB · Lượt xem: 0 -
1783884139995.png30.1 KB · Lượt xem: 0 -
1783884140008.png9.8 KB · Lượt xem: 0 -
1783884140002.png138.5 KB · Lượt xem: 0 -
1783884139983.png143.3 KB · Lượt xem: 0