Setup SQL Database Server và Oracle Database Server
1. SQL DATABASE SERVER (WINDOWS SERVER)
1.1. Tổng quan:
Windows Server là hệ điều hành máy chủ của Microsoft, cung cấp nền tảng chạy các dịch vụ doanh nghiệp (Active Directory, File Server, IIS, Database...).Windows Server đóng vai trò máy chủ nền để cài Microsoft SQL Server, hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (RDBMS) dùng làm backend lưu trữ dữ liệu do Aggregator/Central Manager thu thập từ các thiết bị mạng.
SQL Server tổ chức dữ liệu theo mô hình instance (mặc định lắng nghe cổng TCP 1433), bên trong chứa các database gồm file dữ liệu (.mdf) và file nhật ký giao dịch (.ldf).
1.2. Các bước cài đặt Windows Server:
Bước 1: Cài đặt hệ điều hành và khởi tạo- Chuẩn bị VM: Cấu hình máy ảo, mount file ISO vào và khởi động.
Các thông số cần thiết lập:
| Thông số | Giá trị |
| IP | 10.**.197.** |
| Subnet mask | 255.255.255.0 (/24) |
| Default Gateway | 10.**.197.** |
| DNS Resolver 1 | 10.**.100.** |
| DNS Resolver 2 | 8.8.8.8 |
1.3. Cài đặt Microsoft SQL Server
Bước 1: Tải file iso từ trang chính chủ:
Bước 4: Chạy setup New SQL Server stand-alone installation
Bước 8: Hoàn thành cài đặt
2. ORACLE DATABASE SERVER (ORACLE LINUX)
2.1. Tổng quan
Oracle Linux là bản phân phối Linux doanh nghiệp do Oracle phát triển, tương thích và được chứng nhận để chạy Oracle Database.Oracle Database 19c là hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (RDBMS) của Oracle, đóng vai trò cơ sở dữ liệu nguồn được Aggregator/Central Manager kết nối để thu thập dữ liệu từ các thiết bị mạng.
Oracle tổ chức dữ liệu theo mô hình instance chứa CDB (Container Database) và các PDB (Pluggable Database) bên trong, client kết nối qua Listener lắng nghe trên cổng TCP 1521.
2.2. Các bước cài đặt Oracle Database Server
Bước 1: Chuẩn bị máy ảo và cài đặt Os
| Thông số | Giá trị |
| IP | 10.**.197.** |
| Subnet mask | 255.255.255.0 (/24) |
| Default Gateway | 10.**.197.** |
| DNS Resolver 1 | 10.**.100.** |
| DNS Resolver 2 | 8.8.8.8 |
- nmcli connection modify ens160 ipv4.addresses 10.**.197.**/24
- nmcli connection modify ens160 ipv4.method manual
- nmcli connection modify ens160 ipv4.gateway 10.**.197.**
- nmcli connection modify ens160 ipv4.dns "10.**.100.** 8.8.8.8"
- nmcli connection modify ens160 ipv4.ignore-auto-dns yes
- nmcli connection down ens160 && nmcli connection up ens160
- ip a show ens160
- Đặt hostname cố định: hostnamectl set-hostname oracledb01
- Khai báo hostname vào /etc/hosts, ví dụ: 10.x.x.x oracledb01
- Đồng bộ giờ (bắt buộc cho Oracle Listener/Alert log): systemctl enable --now chronyd
- Firewall: mở port 1521 (Listener): firewall-cmd --permanent --add-port=1521/tcp && firewall-cmd –reload
- Cài repo Oracle Linux cần thiết (thường có sẵn trên Oracle Linux): dnf install -y oraclelinux-release-el8
- Cài gói preinstall tương ứng phiên bản DB: sudo dnf install -y oracle-database-preinstall-19c
- Đặt mật khẩu cho user oracle: passwd oracle là Poptech@
- Kiểm tra kernel parameters đã áp dụng: sysctl -a | grep shmmax
Sửa lần cuối: