Commvault Tạo storage policy sử dụng dedup library, chạy backup và kiểm tra tỷ lệ nén

Commvault - Tạo storage policy sử dụng dedup library, chạy backup và kiểm tra tỷ lệ nén
Chúng ta đã tạo Disk Library với deduplication enabled ở bài trước và đã tạo Storage Policy “SP Test NAS”: Xem bài trước tại link sau

Mục đích bài này: Tạo Disk Library không enabled deduplication > tạo Storage Policy “SP Test NAS no DDB” . Sau đó tiến hành backup để so sánh khả năng Dedup

I. Tạo Disk Library không deduplication enabled

Bước 1. Tạo phân vùng lưu trữ trên NAS Synology

1787691032066.png


Bước 2. Mount Path NFS vào 1 Server đã cài đặt Software (MediaAgent)
  • Tạo thư mục làm điểm gắn ổ đĩa (Mount point): mkdir -p /mnt/commvault_nas_noDDB
  • Chạy lệnh mount kết nối tới NAS: mount -t nfs NAS_IP:/volume1/cv2 /mnt/commvault_nas_noDDB
  • Kiểm tra lại quyền ghi bằng cách tạo một file tạm:
touch /mnt/commvault_nas_noDDB/test_write.txt && rm /mnt/commvault_nas_noDDB/test_write.txt

(Nếu không xuất hiện thông báo lỗi Permission Denied nghĩa là MediaAgent đã có quyền ghi dữ liệu vào NAS).
  • Cấu hình Mount tự động trong /etc/fstab: Đảm bảo kết nối NFS không bị mất khi reboot máy chủ.
Mở tệp /etc/fstab trên máy chủ Unix MediaAgent và thêm dòng cấu hình sau vào cuối tệp:

IP_NAS:/volume1/cv2 /mnt/commvault_nas_noDDB nfs defaults,_netdev,rw,hard,intr 0 0

Bước 3. Create Storage Pool trên Commvault Commcell Console

  • Trên giao diện Commvault Commcell Console > Storage Resources > Storage Pools > Add Storage Pool > Disk > Disk Storage
  • Chọn MediaAgent đang được kết nối đến path NFS trên Synology > Browse để chọn Path
1787691032073.png

  • Chọn đến vị trí đã mount path nfs
1787691032080.png

1787691032086.png

  • Không Enable Dudeplication
1787691032092.png

1787691032097.png


Bước 4: Kiểm tra Storage Pool được tạo ra

1787691032103.png

1787691032109.png


Bước 5: Tạo Storage Policy “SP Test NAS no DDB” cho Storage Pool “NAS_NFS_Library_noDDB” vừa tạo phía trên

1787691032114.png

1787691032120.png

1787691032126.png

1787691032131.png

1787691032138.png

1787691032144.png



Bước 6: Backup với Storage Enable Deduplication

Lần 1: Full

1787691032150.png


Lần 2: Full
1787700537594.png


Bước 7: Backup với Storage Disable Deduplication
Lần 1: Full
1787700522667.png


Lần 2: Full
1787700509899.png


Kết quả so sánh:

Lần Backup đầu tiên:

Job 679:
đã ghi nhận sự tham gia của DDB (DDB lookup: 35.71%), giúp giảm thêm dung lượng truyền qua mạng (1.43 GB) và dung lượng lưu trữ (1.46 GB). Kết quả là Job 679 giúp hệ thống tiết kiệm thêm dung lượng đĩa và giảm dữ liệu phải truyền tải qua tiến trình mạng.
Job 683: Không có DDB nên data transfer và media size đều lớn hơn so với Job 679

Lần Backup tiếp theo kết quả Deduplication được thể hiện cực kì chi tiết và rõ ràng
giữa enable deduplication disable deduplication
Job 689:
enable deduplication: Dữ liệu transfer và media size đã giảm đi rất nhiều (chỉ có 11.15 MB transfer và 249.06 MB media size) và tỷ lệ dedup tăng lên 99%
Job 687: disable deduplication: Dữ liệu transfer và media size vẫn hoàn toàn không đổi so với lần Full đầu tiên
 

Đính kèm

  • 1787699949590.png
    1787699949590.png
    42.6 KB · Lượt xem: 0
  • 1787699949600.png
    1787699949600.png
    44.4 KB · Lượt xem: 0
Sửa lần cuối:
Back
Top