root
Specialist
- Để cấu hình IP trên Linux thông thường có 2 cách là cấu hình IP tĩnh và DHCP
- Dưới đây là 3 cách cấu hình IP cho Centos
1. Sử dụng lệnh cấu hình IP tạm thời
- Sử dụng lệnh cấu hình IP tạm thời cho Linux nghĩa là nếu bạn khởi động lợi Linux thì IP này sẽ không được lưu lại cho lần sau khi bạn bật máy lên.
2. Cấu hình IP tĩnh trong file config của interface
- Bạn có thể cấu hình Ip trong file cấu hình của interface đó. Với cách cấu hình này IP sẽ vẫn có tác dụng cho các lần khởi động sau.
- Nó tương tự như bạn set 1 IP tĩnh trên Windows thôi- Sau đó bạn cần khởi động lại interface bằng 2 câu lệnh "ifdown và ifup". Nó tương tự như "shutdown và no shutdown" của Router-Sw... Ngoài ra bạn có thể dùng các lệnh như "service network restart" và "/etc/init.d/network restart". Tuy nhiên nếu bạn dùng 2 câu lệnh này thì toàn bộ các interface sẽ phải khởi động lại.
- Nên mình khuyên các bạn nên dùng 2 câu lệnh "ifdown và ifup"3. Cấu hình xin DHCP
- Tương tự như trên bạn vào file cấu hình của interface và sửa lựa các thông sô- Sau đó các bạn reset lại interface và xem kết quả
4. Cấu hình Hostname
- Để thay đổi Hostname các bạn có thể sửa file, dùng lệnh hostname sau
- Dưới đây là 3 cách cấu hình IP cho Centos
1. Sử dụng lệnh cấu hình IP tạm thời
- Sử dụng lệnh cấu hình IP tạm thời cho Linux nghĩa là nếu bạn khởi động lợi Linux thì IP này sẽ không được lưu lại cho lần sau khi bạn bật máy lên.
[TABLE="class: outer_border, width: 550"]
[TR]
[TD][root@monitor Desktop]# ifconfig eth0 10.0.0.1 netmask 255.255.255.0 up[/TD]
[/TR]
[/TABLE]
- Các bạn có thể kiểm tra lại bằng lệnh sau[TR]
[TD][root@monitor Desktop]# ifconfig eth0 10.0.0.1 netmask 255.255.255.0 up[/TD]
[/TR]
[/TABLE]
[root@monitor Desktop]# ifconfig eth0
eth0 Link encap:Ethernet HWaddr 00:0C:29:27:1D:4E
inet addr:10.0.0.1 Bcast:10.0.0.255 Mask:255.255.255.0
inet6 addr: fe80::20c:29ff:fe27:1d4e/64 Scope:Link
UP BROADCAST RUNNING MULTICAST MTU:1500 Metric:1
RX packets:294 errors:0 dropped:0 overruns:0 frame:0
TX packets:160 errors:0 dropped:0 overruns:0 carrier:0
collisions:0 txqueuelen:1000
RX bytes:33844 (33.0 KiB) TX bytes:19954 (19.4 KiB)
Interrupt:19 Base address:0x2000
- Bạn có thể cấu hình Ip trong file cấu hình của interface đó. Với cách cấu hình này IP sẽ vẫn có tác dụng cho các lần khởi động sau.
- Nó tương tự như bạn set 1 IP tĩnh trên Windows thôi
[root@svuit Desktop]# vi /etc/sysconfig/network-scripts/ifcfg-eth0
DEVICE="eth0"
BOOTPROTO="none"
HWADDR="00:0C:29:27:1D:4E"
IPADDR=10.2.2.1
NETMASK=255.255.255.0
GATEWAY=10.2.2.254
DNS=10.2.2.2
NM_CONTROLLED="yes"
ONBOOT="yes"
TYPE="Ethernet"
UUID="6d4333e9-b44b-4556-8fe2-86da70fa0496"
- Nên mình khuyên các bạn nên dùng 2 câu lệnh "ifdown và ifup"
[root@svuit Desktop]# ifdown eth0
[root@svuit Desktop]# ifup eth0
[root@svuit Desktop]# ifconfig eth0
eth0 Link encap:Ethernet HWaddr 00:0C:29:27:1D:4E
inet addr:10.2.2.1 Bcast:10.2.2.255 Mask:255.255.255.0
inet6 addr: fe80::20c:29ff:fe27:1d4e/64 Scope:Link
UP BROADCAST RUNNING MULTICAST MTU:1500 Metric:1
RX packets:333 errors:0 dropped:0 overruns:0 frame:0
TX packets:193 errors:0 dropped:0 overruns:0 carrier:0
collisions:0 txqueuelen:1000
RX bytes:39410 (38.4 KiB) TX bytes:24877 (24.2 KiB)
Interrupt:19 Base address:0x2000
- Tương tự như trên bạn vào file cấu hình của interface và sửa lựa các thông sô
[root@svuit Desktop]# vi /etc/sysconfig/network-scripts/ifcfg-eth0
DEVICE="eth0"
BOOTPROTO="dhcp"
HWADDR="00:0C:29:27:1D:4E"
NM_CONTROLLED="yes"
ONBOOT="yes"
TYPE="Ethernet"
UUID="6d4333e9-b44b-4556-8fe2-86da70fa0496"
[root@svuit Desktop]# ifdown eth0
[root@svuit Desktop]# ifdup eth0
[root@svuit Desktop]# ifconfig eth0
eth0 Link encap:Ethernet HWaddr 00:0C:29:27:1D:4E
inet addr:192.168.100.129 Bcast:192.168.100.255 Mask:255.255.255.0
inet6 addr: fe80::20c:29ff:fe27:1d4e/64 Scope:Link
UP BROADCAST RUNNING MULTICAST MTU:1500 Metric:1
RX packets:356 errors:0 dropped:0 overruns:0 frame:0
TX packets:256 errors:0 dropped:0 overruns:0 carrier:0
collisions:0 txqueuelen:1000
RX bytes:42660 (41.6 KiB) TX bytes:31350 (30.6 KiB)
Interrupt:19 Base address:0x2000
- Để thay đổi Hostname các bạn có thể sửa file, dùng lệnh hostname sau
[root@svuit Desktop]# hostname svuit
[root@svuit Desktop]# vi /etc/sysconfig/network
NETWORKING=yes
HOSTNAME=svuit
Bài viết liên quan
Bài viết mới