II. Triển khai Lab configure Cisco ASA active Active failover
- Đầu tiên để thực hiện Active - Active failover bạn phải "
show verson" con ASA xem nó có hỗ trợ "
Failover" và "
Security context" hay không.

1. Cấu hình trên ASA Primary
- Việc cấu hình trên con Active khá phức tạp và dài dòng. Các bạn cần chuẩn bị tinh thần

- Các bạn phải chuyển ASA về mode "
Multiple" để thực hiện chia Firewall thành các Firewall ảo. Quá trình này sẽ yêu cầu ASA reboot lại.
Mã:
Primary(config)# mode multiple
- Sau khi chuyển về mode "Multiple" các bạn có thể dùng lệnh "
Show mode" để kiểm tra lại xem đúng mode chưa
- Thực hiện "
no shutdown" các interface cần thiết.
Mã:
Primary(config)# int g0
Primary(config-if)# no shut
Primary(config-if)# int g1
Primary(config-if)# no shut
- Thực hiện tạo các VLAN cho các Subinterface.
Mã:
Primary(config-if)# int g0.1
Primary(config-subif)# vlan 10
Primary(config-subif)# int g0.2
Primary(config-subif)# vlan 20
Primary(config-subif)# int g0.3
Primary(config-subif)# vlan 30
Primary(config-subif)# int g1.1
Primary(config-subif)# vlan 11
Primary(config-subif)# int g1.2
Primary(config-subif)# vlan 12
Primary(config-subif)# int g1.3
Primary(config-subif)# vlan 13
- Cấu hình Failover trên Primary, đưa nó trở thành con Active
Mã:
Primary(config)# failover lan unit primary
Primary(config)# failover lan interface folink g4
INFO: Non-failover interface config is cleared on GigabitEthernet4 and its sub-interfaces
Primary(config)# failover interface ip folink 10.1.1.1 255.255.255.0 standby 10.1.1.2
- Bật đường Stateful Link sử dụng interface GigabitEthernet 5 để Replication các session.
Mã:
Primary(config)# failover link stateful_link g5
INFO: Non-failover interface config is cleared on GigabitEthernet5 and its sub-interfaces
Primary(config)# failover interface ip stateful_link 10.0.0.1 255.255.255.0 standby 10.0.0.2
- Tạo 2 Group.
- Group 1: làm Active
- Group 2: làm Standby
Mã:
Primary(config)# failover group 1
Primary(config-fover-group)# primary
Primary(config-fover-group)# preempt
Primary(config-fover-group)# replication http
Primary(config)# failover group 2
Primary(config-fover-group)# secondary
Primary(config-fover-group)# preempt
Primary(config-fover-group)# replication http
- Nếu trong quá trình tạo Group bị lỗi sau. Nó yêu cầu bạn phải tắt Failover rồi mới được thực hiện tạo group.
Mã:
Primary(config)# failover group 1
ERROR: Failover group can only be created or removed when failover is disabled
Primary(config)# no failover
- Tạo ra các Security Context trên Cisco ASA để.
- Gán các Subinterface vào các context
- Đưa context đó vào các Group(active or standby) đã tạo ở trên
- Lưu các file running-config của các context vào disk0
Mã:
Primary(config)# context admin
Primary(config-ctx)# allocate-interface g0.1
Primary(config-ctx)# allocate-interface g1.1
Primary(config-ctx)# join-failover-group 1
Primary(config-ctx)# exit
Primary(config)# context LAN1
Primary(config-ctx)# allocate-interface g0.2
Primary(config-ctx)# allocate-interface g1.2
Primary(config-ctx)# join-failover-group 2
Primary(config-ctx)# config-url disk0:/LAN1.cfg
Primary(config)# context LAN2
Primary(config-ctx)# allocate-interface g0.3
Primary(config-ctx)# allocate-interface g1.3
Primary(config-ctx)# join-failover-group 1
Primary(config-ctx)# config-url disk0:/LAN2.cfg
Primary(config-ctx)# exit
- Kiểm tra các context đã tạo.

- Bây giờ các bạn vào các Context và cấu hình IP như bình thường
Mã:
Primary(config)# changeto context admin
Primary/admin(config)# int g0.1
Primary/admin(config-if)# nameif outside
Primary/admin(config-if)# ip address 172.16.10.1 255.255.255.0 standby 172.16.10.2
Primary/admin(config-if)# int g1.1
Primary/admin(config-if)# nameif inside
Primary/admin(config-if)# ip address 192.168.10.1 255.255.255.0 standby 192.168.10.2
Primary/admin(config)# changeto context LAN1
Primary/LAN1(config)# int g0.2
Primary/LAN1(config-if)# nameif outside
Primary/LAN1(config-if)# ip address 172.16.20.1 255.255.255.0 standby 172.16.20.2
Primary/LAN1(config-if)# int g1.2
Primary/LAN1(config-if)# ip address 192.168.20.1 255.255.255.0 standby 192.168.20.2
Primary/LAN1(config)# changeto context LAN2
Primary/LAN2(config)# int g0.3
Primary/LAN2(config-if)# nameif outside
Primary/LAN2(config-if)# ip address 172.16.30.1 255.255.255.0 standby 172.16.30.2
Primary/LAN2(config-if)# int g1.3
Primary/LAN2(config-if)# nameif inside
Primary/LAN2(config-if)# ip address 192.168.30.1 255.255.255.0 standby 192.168.30.2
- Để kiểm tra Failover được bật chưa các bạn dùng "
show failover".
2. Cấu hình trên Cisco ASA làm Standby
- Việc cấu hình trên con Standby tương tự như con Active
Mã:
Standby(config)# mode multiple
Standby(config)# failover lan unit secondary
Standby(config)# failover lan interface folink g4
Standby(config)# failover interface ip folink 10.1.1.1 255.255.255.0 standby 10.1.1.2
Standby(config-fover-group)# failover group 1
Standby(config-fover-group)# secondary
Standby(config-fover-group)# preempt
Standby(config-fover-group)# replication http
Standby(config-fover-group)# failover group 2
Standby(config-fover-group)# primary
Standby(config-fover-group)# preempt
Standby(config-fover-group)# replication http
- Lúc này các cấu hình từ con Active sẽ được đồng bộ xuống cho Standby.

- Con Active đồng bộ cả các cấu hình về context... Việc này khá dễ chịu cho con Standby khi không cần cấu hình nhiều mà vẫn có full các cấu hình cần thiết.

- Kiểm tra trạng thái của "Failover" trên con ASA Secondary ta thấy trên ASA này có 2 Group.
- Group 1: Standby (gồm các context: admin, LAN2)
- Group 2: Active (gồm các context LAN1)
