TAPE [TB] Tổng quan thiết bị TS4300

Nguyễn Đoàn Khắc Huy

Administrator
Thành viên BQT
Xin chào mọi người, trong bài viết trước mình đã giới thiệu về lý thuyết của TAPE. Ngày hôm nay mình xin giới thiệu đến các bạn 1 trong các thiết bị TAPE nổi bật nhất của nhà IBM, mang tên TAPE library TS4300.

I.Giới thiệu


1741915834181.png

TAPE Library IBM® TS4300 cung cấp các giải pháp nhỏ gọn, dung lượng cao và chi phí thấp cho việc sao lưu dữ liệu đơn giản và không cần giám sát. Việc cài đặt bắt đầu với Base Module cao 3U, có khả năng chứa tối đa 40 tape cartridges và 3 half-height LTO tape drives, hoặc một full-height và một half-height tape drive.
Các tape cartridges bổ sung và nhiều tape drives hơn có thể được thêm vào bằng cách cài đặt các modules mở rộng phía trên và dưới Base Module. Các libraries trước đây có thể thêm tối đa 6 modules mở rộng, tạo thành một library tối đa 7 modules (21U). Các libraries sau này có thể thêm tối đa 15 modules mở rộng, tạo thành một library tối đa 16 modules (48U).
Số U ở đây đại diện cho diện tích của thiết bị trên tủ racks, Modules là các thành phần độc lập có chức năng riêng biệt, được thêm vào để nâng cấp hoặc hỗ trợ thiết bị, các hộp chứa băng từ được gọi là megazine.
Lưu ý: Một library 21U không thể được chuyển đổi thành library 48U. Các libraries 48U và 21U có các Part Numbers (PNs) khác nhau:
  • 21U Base Chassis: H6FNK
  • 21U Chassis CRU: CG56W
  • 48U Base Chassis: 79KJK
  • 48U Chassis CRU: 3VJVV

Base module


1741941220879.png

Expansion module


1741941213183.png

TS4300 cung cấp một vài khả năng sau:
  • I/O magazines: Cho phép xử lý từng tape cartridge một cách độc lập với library.
  • Mixed media types: Hỗ trợ nhiều loại media khác nhau.
  • Integrated management abilities: Công cụ quản lý tích hợp sẵn.
  • Remote management with the management GUI: Quản lý từ xa thông qua giao diện đồ họa quản lý (GUI).
  • Remote monitoring with Simple Network Management Protocol (SNMP): Giám sát từ xa bằng giao thức SNMP.
  • Multipath architecture: Kiến trúc đa đường dẫn.
  • Host-based path failover: Chuyển đổi dự phòng đường dẫn dựa trên host.
  • Sequential Mode option: Tùy chọn chế độ tuần tự.

II.Thành phần


1. Mặt trước


1741915834181.png

1741943404779.png



NumberTênThông tin
1Lỗ vít để gắn vào giá đỡGắn vào thanh Rack
2Tay cầm ổ băng từ bên tráiDùng để cầm tháo/lắp ổ băng từ bên trái
3Nút bật nguồn điệnDùng để bật tắt thiết bị
4Đèn LED sẵn sàngMàu xanh lá
5Đèn LED nhận dạng thiết bị (UID)Màu xanh dương
6Đèn LED độ sạchMàu vàng
7Đèn LED chú ý
8Đèn LED lỗi
9Cổng USB
10Màn hình bảng điều khiểnHiển thị bảng điều khiển
11Nút Quay lại/Trở vềĐiều khiển màn hình
12Nút điều hướng - Trái
13Nút điều hướng - Lên
14Nút điều hướng - Xuống
15Nút điều hướng - Phải
16Nút Enter
17Null
18Tay cầm ổ băng từ bên phảiDùng để cầm tháo/lắp ổ băng từ bên phải
19Nút mở ổ băng bên trái
20Nút mở ổ băng bên phải
21Lỗ nhã băng thủ công

2. Mặt sau



Snipaste_2025-03-14_19-05-55.png

1741944146093.png

NumberTênThông tin
1Nguồn điện 1ổ cắm nguồn điện
2Nguồn điện 2
3Khe ổ băng từ
4Cổng kết nối Mô-đun mở rộng trênDùng để cắm module mở rộng bên trên
5Cổng USB
6Cổng Ethernet B
7Cổng Ethernet A
8Cơ chế căn chỉnh mô-đunLà một cần gạt nhỏ dùng để căn chỉnh module
9Cổng kết nối Mô-đun mở rộng dướiDùng để cắm module mở rộng bên dưới
10Đèn LED nhận dạng thiết bị (UID)màu xanh dương
11Đèn LED lỗi bộ điều khiểnmàu vàng
12Đèn LED trạng thái sức khỏe bộ điều khiểnmàu xanh lá
13Số sê-ri sản phẩm, vị trí thẻ

3. Megazine


- Đây ổ chứa các băng từ nằm bên trong của thiết bị TAPE
1741944281308.png

4. Nguồn điện


1741944423781.png

NumberTênThông tin
1Đèn LED màu xanhTrạng thái ON
2Đèn LED màu trắngAC được kết nối

5. LTO 8 HH Fibre Channel Drive


1742284570511.png

IBM AGKM LTO8 Fibre Channel Half-High Tape Drive có số phần (part number) của ổ băng là 00GH812, có cổng giao diện 8Gb, tốc độ truyền dữ liệu tối đa 300 MB mỗi giây và có thể được lắp đặt trong IBM TS4300 Tape Library Model 3555. Cáp kết nối IBM AGKM LTO8 Fibre Channel Tape Drive Half-High không được bao gồm và phải được đặt hàng riêng, cần thiết để kết nối TS4300 IBM LTO Tape Library với host Fibre Channel adapter.
IBM LTO8 Tape Drive là một thiết bị sao lưu và khôi phục băng từ hiệu suất cao, dung lượng lớn dành cho IBM i, AIX, Linux Power Servers và các nền tảng hệ thống mở khác. IBM Ultrium 8 hoặc LTO8 tape cartridge có thể lưu trữ tối đa 6 TB dữ liệu không nén hoặc lên đến 15 TB dữ liệu nén với tỷ lệ nén 2.5:1.
IBM LTO8 half-high tape drives kết nối qua giao diện 8Gb Fibre Channel và có tốc độ truyền dữ liệu gốc tối đa 300 MB mỗi giây, tự động điều chỉnh xuống tốc độ thấp hơn nếu cần. Ổ băng IBM AGKM LTO8 Fibre Channel Half-High Tape Drive với số phần 00GH812 cũng có thể được mua ở định dạng full height dưới dạng IBM AGKP LTO8 Fibre Channel FH Tape Drive với số phần 00GH814, có hai cổng 8Gb và tốc độ truyền dữ liệu gốc tối đa 360 MB mỗi giây. IBM AGKN LTO8 SAS Tape Drive Half-High với số phần 00GH810 có tốc độ truyền dữ liệu tối đa 300 MB mỗi giây.
1742285470812.png

6. Ultrium 8 Tape Cartridge


ibm-lto-8-tape-cartridge-01PL041-with-barcode-label__00160.jpg

IBM LTO 8 Tape (01PL041) là một giải pháp lưu trữ dữ liệu cho các doanh nghiệp cần lưu trữ và bảo vệ dữ liệu lâu dài. Với dung lượng lưu trữ lên đến 12TB (native) và 30TB (nén), sản phẩm này đáp ứng tốt nhu cầu lưu trữ khối lượng lớn dữ liệu. Tốc độ truyền tải 360 MB/s (native) và 900 MB/s (nén) giúp tăng hiệu quả trong việc sao lưu và truy xuất dữ liệu.
Công nghệ Barium Ferrite (BaFe) được tích hợp giúp tăng độ bền và tuổi thọ của băng, với khả năng lưu trữ dữ liệu lên đến 30 năm. Ngoài ra, sản phẩm hỗ trợ mã hóa phần cứng, đảm bảo an toàn dữ liệu, và tương thích với hệ thống Linear Tape File System (LTFS), giúp quản lý dữ liệu dễ dàng hơn. Với thiết kế giảm hao mòn và bảo hành trọn đời từ IBM, LTO 8 Tape là lựa chọn đáng tin cậy cho các hệ thống lưu trữ. Bên dưới là thông số kĩ thuật.
1742285419503.png

III.Cấu hình module


1741941310327.png

Cấu hình tối thiểu (1 Module Library - Chỉ Base Module)

  • Dung lượng Cartridges:
    • Tổng số: 40 cartridges.
    • Với khe I/O 5-slot: 35 cartridges.
  • Số lượng Tape Drives:
    • Tape Drives nửa chiều cao (Half-height): 3.
    • Tape Drives toàn chiều cao (Full-height): 1.
    • Kết hợp Tape Drives nửa chiều cao và toàn chiều cao: 1/1.

Cấu hình tối đa (7 Module Library - 21U, Base Module + 6 Expansion Modules)

  • Dung lượng Cartridges:
    • Tổng số: 280 cartridges.
    • Với khe I/O 5-slot: 275 cartridges.
  • Số lượng Tape Drives:
    • Tape Drives nửa chiều cao (Half-height): 21.
    • Tape Drives toàn chiều cao (Full-height): 7.
    • Kết hợp Tape Drives nửa chiều cao và toàn chiều cao: 19/1 đến tối đa 7/7.

Cấu hình tối đa (16 Module Library - 48U, Base Module + 15 Expansion Modules)

  • Dung lượng Cartridges:
    • Tổng số: 640 cartridges.
    • Với khe I/O 5-slot: 635 cartridges.
  • Số lượng Tape Drives:
    • Tape Drives nửa chiều cao (Half-height): 48.
    • Tape Drives toàn chiều cao (Full-height): 16.
    • Kết hợp Tape Drives nửa chiều cao và toàn chiều cao: 46/1 đến tối đa 16/16.

Các lưu ý về cấu hình thư viện:​

  1. Mỗi module có thể chứa một I/O station với 5 slot. Nếu một module được cấu hình với I/O station 5 slot, thì chỉ còn lại 35 I/O slot trong module đó.
  2. Đối với các thư viện có số serial trước 7800K0K:
    • Với I/O station 5 slot, dung lượng trong module thấp nhất là 32 slot.
    • Với I/O station 4 slot, dung lượng trong module thấp nhất là 28 slot.
  3. Half-height tape drives có thể được lắp đặt ở bất kỳ ngăn chứa nào trong một module.
  4. Full-height tape drives phải được lắp đặt ở hai ngăn chứa thấp nhất của một module. Việc lắp đặt full-height drive ở hai ngăn chứa trên cùng của một module không được hỗ trợ.
 

Đính kèm

  • 1741917665888.png
    1741917665888.png
    29.4 KB · Lượt xem: 0
  • 1741922034395.png
    1741922034395.png
    99.7 KB · Lượt xem: 0
  • 1741941188024.png
    1741941188024.png
    289.3 KB · Lượt xem: 0
  • 1741951707500.png
    1741951707500.png
    608.7 KB · Lượt xem: 0
  • 1741951783021.png
    1741951783021.png
    534.8 KB · Lượt xem: 0
  • 1741951807800.png
    1741951807800.png
    534.8 KB · Lượt xem: 0
  • 1742284507412.png
    1742284507412.png
    327.4 KB · Lượt xem: 0
Sửa lần cuối:
1. Bạn có thể cho mình biết thêm về kiến trúc Multipath architecture không?
2. Sizing kết nối giữa hệ thống tape với nhau như thế nào?
3. Kết nối với backup như thế nào?
 
Cám ơn câu hỏi của bạn, để trả lời câu hỏi mình sẽ đưa ra vài ý kiến:
1. Multipath Architecture là chia nhỏ tài nguyên thành nhiều phần, các dịch vụ hoặc hệ thống sẽ sử dụng các phần tài nguyên khác nhau. Qua đó giải thích cho chữ Multipath, là có nhiều đường dẫn, Path ở đây chỉ các đường dẫn thư mục lưu trữ.
2. Như bạn có thể thấy các hệ thống TAPE khi muốn mở rộng sẽ sử dụng 2 cổng module như hình để kết nối với nhau, bạn có thể xem thử ở hình dưới đây. Số 1 là TAPE ban đầu và khi được mở rộng thì sẽ có dạng như số 2 và 3, về thông số và yêu cầu trong bài viết đã được đề cập.
1742016593687.png

3. Sẽ có 2 cách để kết nối với backup.
- 1 là kết nối ngang hàng Tape Library được kết nối trực tiếp với SAN
- 2 là kết nối thông qua Virtual Tape Library (VTL) đóng vai trò trung tâm và kiểm soát trực tiếp Tape Library
1742016673803.png
 
Multipath là chia nhỏ tài nguyên thành nhiều phần là chia ntn?
Ý nghĩa và mục đích cảu multipath là gì
 
Multipath là chia nhỏ tài nguyên thành nhiều phần là chia ntn?
Ý nghĩa và mục đích cảu multipath là gì
Xin lỗi vì đã không giải thích rõ, multipath được thiết kế để cung cấp khả năng chia sẻ robot của thư viện. Việc chia sẻ được thực hiện đầu tiên bằng cách phân chia thư viện thành nhiều thư viện logic (tối đa bằng số ổ băng từ được cài đặt). Sau đó, mỗi thư viện logic được gán các ổ băng từ, khe lưu trữ và đường điều khiển riêng biệt và độc lập. Các khe đầu vào/đầu ra (I/O) được chia sẻ theo nguyên tắc first-come-first-serve.
Ví dụ: một ứng dụng Microsoft Windows sử dụng ổ băng từ và khe lưu trữ của một thư viện logic, trong khi một ứng dụng UNIX sử dụng ổ băng từ và khe lưu trữ của một thư viện logic khác.
Theo mình thì mục đích của nó là chia sẻ tài nguyên cho phép nhiều ứng dụng hoặc hệ điều hành (Windows, UNIX, v.v.) sử dụng chung thư viện băng từ mà không ảnh hưởng lẫn nhau và tăng hiệu quả lưu trữ thông qua phân chia thư viện thành các thư viện logic giúp tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên.
 
Back
Top