Aruba ClearPass [Lab - 6 - 7] Cấu hình phân loại các thiết bị kết nối vào mạng có dây và Cấu hình tính năng Device Fingerprinting

hiep03

Intern

Cấu hình phân loại các thiết bị kết nối vào mạng có dây và Cấu hình tính năng Device Fingerprinting

I. Mở đầu​

Trong hệ thống mạng doanh nghiệp, việc xác định đúng loại thiết bị kết nối vào mạng có dây là rất quan trọng để áp dụng chính sách truy cập phù hợp. Nếu chỉ dựa vào VLAN cố định hoặc địa chỉ MAC, quản trị viên sẽ khó phân biệt đâu là máy tính người dùng, camera IP, máy in hay thiết bị chưa xác định.

Aruba ClearPass Policy Manager hỗ trợ tính năng Device Profiling để tự động thu thập thông tin và phân loại thiết bị dựa trên các đặc điểm như DHCP, MAC Vendor, hostname và fingerprint. Dựa vào kết quả nhận diện, ClearPass có thể trả về chính sách truy cập phù hợp cho switch, ví dụ đưa máy tính vào VLAN người dùng, camera vào VLAN Camera hoặc thiết bị lạ vào VLAN cách ly.

Trong bài lab này, chúng ta sẽ cấu hình ClearPass để phân loại các thiết bị kết nối vào mạng có dây, kiểm tra kết quả nhận diện trong Endpoint Profiler và tạo Custom Fingerprint cho thiết bị chưa được nhận diện chính xác.

II. Lý thuyết​

1. Device Profiler là gì ?​

Device Profiler trong ClearPass Policy Manager là chức năng dùng để tự động phân loại thiết bị đầu cuối khi thiết bị kết nối vào mạng. ClearPass thu thập các thuộc tính của thiết bị thông qua các thành phần gọi là collector, sau đó dựa vào các thông tin này để nhận diện thiết bị thuộc loại nào, ví dụ: máy tính, laptop, máy in, camera IP, điện thoại IP hoặc thiết bị thông minh.

Nói đơn giản, khi một thiết bị cắm vào mạng, ClearPass không chỉ xác thực thiết bị đó bằng 802.1X hoặc MAC Authentication, mà còn có thể phân tích thông tin thiết bị để biết đó là máy tính Windows, macOS, Linux, camera IP hay thiết bị chưa xác định.

ClearPass có thể nhận diện thiết bị bằng cách kiểm tra các gói tin mà thiết bị gửi trong mạng, từ đó lấy được thông tin như loại thiết bịhệ điều hành. Ví dụ, ClearPass có thể phân biệt thiết bị là smart device, laptop, printer hoặc IP phone

Thông tin nhận diện này được dùng trong quá trình enforcement, tức là ClearPass sẽ trả về quyền truy cập phù hợp cho switch. Ví dụ:
  • Máy tính Windows/macOS/Linux → đưa vào VLAN nhân viên.
  • Camera IP → đưa vào VLAN Camera.
  • Thiết bị chưa rõ loại → đưa vào VLAN cách ly hoặc VLAN 99.
Nhờ đó, hệ thống mạng có thể cấp quyền truy cập dựa trên loại thiết bịdanh tính người dùng, giúp tăng bảo mật và dễ quản lý hơn.

2. Fingerprint trong Device Profiling​

ClearPass sử dụng các fingerprint dictionary và rule để nhận diện thiết bị. Fingerprint có thể hiểu là “dấu vân tay” của thiết bị, gồm các đặc điểm mà thiết bị để lại khi giao tiếp trong mạng.
Ví dụ, khi thiết bị xin địa chỉ IP bằng DHCP, nó có thể gửi kèm một số thông tin đặc trưng. ClearPass dựa vào các thông tin này để đoán thiết bị là Windows, camera, điện thoại IP hoặc thiết bị khác.

Truy cập bằng Administration > Dictionaries > Fingerprints

3. CoA trong Device Profiling​

Sau khi ClearPass nhận diện lại thiết bị, hệ thống có thể dùng CoA – Change of Authorization để yêu cầu switch cập nhật lại quyền truy cập cho thiết bị đó.
Giao thức RADIUS CoA được sử dụng trong khung kiến trúc dịch vụ AAA để cho phép thay đổi động các phiên truy cập của người dùng/thiết bị đang hoạt động mà không cần họ phải rút dây hay ngắt kết nối Wi-Fi thủ công
Ví dụ: ban đầu thiết bị chưa rõ loại nên bị đưa vào VLAN 99. Sau khi ClearPass profile được thiết bị là Camera IP, ClearPass gửi CoA về switch để switch xác thực lại hoặc đổi quyền, sau đó đưa thiết bị sang VLAN Camera.

III. Mô hình​

1780026367728.png

IV. Cấu hình và kiểm tra​

1. Switch​

Khai báo VLAN

Mã:
conf t

vlan 100
    name CAMERA_WIN_LINUX
vlan 99
    name QUARANTINE

Cấu hình cho VLAN kết nối tới MGMT
Mã:
vlan 200
    name CLEARPASS-MGMT

interface vlan 200
    ip address 10.0.200.40/24
    no shut

interface 1/1/1
    no shut
    no routing
    vlan access 200

Khai báo ClearPass làm RADIUS server
Mã:
radius-server host 10.0.200.20 key plaintext ClearPass@123

aaa group server radius CLEARPASS
    server 10.0.200.20

Bật AAA cho port-access
Mã:
aaa authentication port-access dot1x authenticator radius server-group CLEARPASS
aaa authentication port-access mac-auth radius server-group CLEARPASS
aaa accounting port-access start-stop group CLEARPASS

aaa authentication port-access mac-auth
    enable
aaa authentication port-access dot1x authenticator
    enable

Cấu hình các port endpoint
Port Camera 1/1/2
Mã:
interface 1/1/2
    no shutdown
    no routing
    vlan access 99
    aaa authentication port-access client-limit 1
    aaa authentication port-access mac-auth
        enable

Port Windows 10 1/1/3
Mã:
interface 1/1/3
    no shutdown
    no routing
    vlan access 99
    aaa authentication port-access client-limit 1
    aaa authentication port-access auth-precedence mac-auth dot1x
    aaa authentication port-access mac-auth
        enable
    aaa authentication port-access dot1x authenticator
        enable

Port Kali Linux 1/1/4
Mã:
interface 1/1/4
    no shutdown
    no routing
    vlan access 99
    aaa authentication port-access client-limit 1
    aaa authentication port-access auth-precedence mac-auth dot1x
    aaa authentication port-access mac-auth
        enable
    aaa authentication port-access dot1x authenticator
        enable

Ở đây vlan access 99 là VLAN mặc định khi chưa được ClearPass cho phép. Khi ClearPass trả VLAN 10, 11 hoặc 100, switch sẽ đưa thiết bị vào VLAN động tương ứng.

Cấu hình gửi DHCP về ClearPass vì gói tin DHCP sẽ chứa các thông số để ClearPass nhận diện thiết bị
Mã:
interface vlan 99

    ip address 10.0.99.1/24

    ip helper-address 10.0.200.20



interface vlan 100

ip address 10.0.100.1/24

ip helper-address 10.0.200.20

2. Cấu hình ClearPass​

Thêm Device vào ClearPass
Configutration > Network > Devices
1779934994963.png



Tạo Enforcement Profile trả VLAN
Mình sẽ xài chung cho 3 máy bằng Profile này

1779935962894.png


Bật Profiling

Vào Configuration > Services

1779938473946.png

Mình sẽ bật trên 2 Service đã làm ở các bài lab trước này

Vào IoT_MAC_Authen và Enable Profile Endpoint
1779938591390.png
inter
Sau đó Tab Profiler sẽ hiện lên

Vào tab Profiler
Phần Endpoint Classification sẽ chứa danh mục thiết bị (Device Categories) được nhận diện để thực thi Radius CoA Action để cập nhật quyền truy cập mạng
Ở đây mình sẽ chọn Any Category / OS Family / Name đây là bộ chọn sẽ bắt tất cả sự thay đổi nào về thông tin phân loại (từ Unknown thành bất cứ cái gì, hoặc đổi hệ điều hành, đổi tên...), ClearPass sẽ ngay lập tức kích hoạt RADIUS CoA.
1779959702422.png

Phần RADIUS CoA Action sẽ chọn các mẫu Profiler RADIUS CoA. Ở dây sẽ chọn Bounce Switch Port
1779960299683.png

Dùng để shutdown và bật lại cổng mạng mỗi khi có sự thay đổi

Tương tự cho 802.1X wired Authen


Bây giờ xem thông tin cụ thể của các thiết bị
Vào Monitoring > Profile and Network Scan > Endpoint Profiler
1779943947894.png

Các thiết bị đã được nhận dạng
Nhấn vô từng thiết bị trong phân loại để xem
VPC

1779946686522.png

Đây là các Fingerprints được dựa vào để phân loại, ở đây đang dựa trên DHCP Request và Host MAC Vendor
1779946733339.png


Windows
1779946891480.png

Nhận dạng được cả Hostname, Device OS Family và Device Name

Nhận dạng dựa vào Request DHCP
1779946945274.png


Kali

1779946998831.png

1779947013586.png




Kiểm tra trong Access Tracker
Trong các Radius Request tới của ba thiết bị
1779947103449.png

Phần End host Profile cũng đã có thông tin
1779947156885.png

1779947175815.png

1779947205780.png


Lưu ý:
- VPS_Camera đang được phân vào Unclassified Device do các bộ Fingerprints chưa có bộ nào có thể nhận dạng được thiết bị này
- Đối với các trường hợp như vậy chúng ta có thể sử dụng Custom Fingerprint dựa trên các thông số hiện tại của VPS_Camera mà ClearPass thu thập được để nhận dạng

3. Cấu hình Fingerprint trên ClearPass

Lưu ý:
- Đối với các Custom Fingerprint được cấu hình sẽ được dùng để đánh giá trước khi các quy tắc mặc định được đánh giá
- Fingerprint mặc định sẽ được cập nhật thông qua Aruba Policy Manager Updates Portal đường dẫn để cập nhật tại Administration > Agents and Software Updates > Software Updates

Truy cập vào thông qua Administration > Dictionaries > Device Fingerprints.
1779951553131.png

Ở đây sẽ có các Fingerpritn mặc định
Có thể xuất tất cả các Fingerprint để Backup bằng Export và Restore bằng Import
Có thể nhấn vào để xem chi tiết
1779951646509.png

Trong này sẽ có các Rule để nhận diện thiết bị thông qua Field và Value

Authenticated endpoints
Là danh sách các thiết bị Endpoint đã đã từng phát sinh yêu cầu xác thực tới ClearPass
Truy cập thông qua Configuration > Identity > Endpoints
1779952295442.png

Chúng ta sẽ chú ý các thông tin sau
- MAC Address địa chỉ MAC của Endpoint kết nối mà Switch đã gửi yêu cầu xác thực
- Hostname: Chỉ định tên máy chủ của Endpoint.
- Device Category (Danh mục thiết bị - Loại thiết bị): Biểu thị danh mục của thiết bị đã được định danh. Ví dụ: Access Points (Bộ phát Wi-Fi), Computer (Máy tính), Smart Device (Thiết bị thông minh), VoIP phone (Điện thoại IP), v.v.
- Device OS Family (Nhóm hệ điều hành thiết bị): Chỉ định hệ điều hành mà thiết bị đang chạy. Ví dụ: khi danh mục là Computer (Máy tính), Policy Manager sẽ hiển thị Device OS Family là Windows, Linux, hoặc macOS.
- Status (Trạng thái): Hiển thị trạng thái của Endpoint gồm Unknown (Không xác định), Known client (Client đã biết), Unknown client (Client chưa biết), Disabled client (Client bị vô hiệu hóa)
-Profiled (Đã định danh): Biểu thị liệu thiết bị đã được thêm vào Policy Manager profile (Hồ sơ danh tính của thiết bị) hay chưa. Có nghĩa là thiết bị đã được nhận diện khớp với Fingerprint và đã được thêm vào Endpoint Profiler

Các bạn có thể thấy nhận diện được máy Windows và Kali một cách đầy đủ.
Tuy nhiên với vpc_camera nó chỉ nhận diện được ở mức cơ bản với:
- Device Category: Generic -> Chỉ biết đây là một thiết bị có kiết nối IP chạy trong mạng một cách chung chung
- Device OS Family: Private -> Không nhận biết được OS dựa trên OS đã biết nên xếp vào nhóm Private

Cấu hình Custom Fingerprint cho ClearPass nhận dạng VPC_Camera là Camera
Vào Configuration > Identity > Endpoints
Chọn vào dòng có Hostname vpc > Vào mục Device Fingerprint
1779953424724.png

1779953469009.png

Tạo một Fingerprint mới trong Administration > Dictionaries > Device Fingerprints
1779954094694.png

Add để thêm mới
1779954119793.png

Bây giờ quay lại Endpoint chọn con VPC và chọn Update Fingerprint
1779953868439.png

1780025734010.png

Chọn Add Fingerprint Rule để thêm rule mới (còn 2 option Overide nếu muốn ghi đè Fingerprint cũ hoặc Reset để đặt lại toàn bộ Fingerprint đã được Override bằng Rule của thiết bị)
Save
Sau khi xong Check lại trong Device Fingerprint

1780025777045.png

Thấy đã được thêm mới
Chờ tâm 1 phut
1780025873004.png

Thành công phân loại thiết bị dựa trên Fingerprint mới tạo

Bây giờ thêm 1 con VPC mới vào và chạy dhcp
Ta có thể thấy nhận dạng thành công dựa trên fingerprint dhcp
1780026168616.png

Nguồn:
Device Profiler:
Authenticated endpoints: https://arubanetworking.hpe.com/tec.../Admin/EndpointsHelp.html?Highlight=Endpoints
Fingerprint Dictionary: https://arubanetworking.hpe.com/tec...gerprintDictionary.html?Highlight=Fingerprint
Device Profile: https://arubanetworking.hpe.com/tec...PPM_UserGuide/PolicyProfile/DeviceProfile.htm
Monitoring Endpoint Profiler: https://arubanetworking.hpe.com/tec...PM_UserGuide/Monitoring/EndpointProfiles.html
 

Đính kèm

  • 1779935923241.png
    1779935923241.png
    93.9 KB · Lượt xem: 0
  • 1779936095022.png
    1779936095022.png
    82.6 KB · Lượt xem: 0
  • 1779937485530.png
    1779937485530.png
    253.4 KB · Lượt xem: 0
  • 1779946648231.png
    1779946648231.png
    99.2 KB · Lượt xem: 0
  • 1779953724336.png
    1779953724336.png
    33.6 KB · Lượt xem: 0
  • 1780025817011.png
    1780025817011.png
    136.1 KB · Lượt xem: 0
Back
Top