Mục lục
I. Mô hình LabII. Cấu hình Hostname và Interface
III. Cấu hình Default Route
IV. Cấu hình DNS
V. Cấu hình NTP
VI. Truy cập Gaia Portal
VII. Kết luận
I. Mô hình Lab
Trong bài lab này, mình triển khai mô hình Check Point Security Gateway VE cơ bản trên PNETLab. Mục tiêu là cấu hình các thông tin nền tảng ban đầu cho firewall như hostname, interface, default route, DNS, NTP và truy cập Gaia Portal.Các thiết bị sử dụng trong bài lab:
| Thiết bị | Vai trò |
|---|---|
| Check Point Security Gateway VE | Firewall chính |
| Ubuntu Linux | Management PC |
| VPCS | LAN Client |
| NAT Network | Mô phỏng kết nối WAN |
Bảng địa chỉ IP:
| Interface / Thiết bị | Chức năng | IP Address |
|---|---|---|
| eth0 | Management | 10.10.10.1/24 |
| eth1 | LAN | 192.168.1.1/24 |
| eth2 | WAN | 192.168.100.2/24 |
| Ubuntu MGMT | Management PC | 10.10.10.10/24 |
| VPCS | LAN Client | 192.168.1.10/24 |
| Default Gateway | WAN Gateway | 192.168.100.1 |
Hình 1: Mô hình triển khai Check Point Gateway VE trên PNETLab
II. Cấu hình Hostname và Interface
1. Cấu hình Hostname
Truy cập console của Check Point Gateway VE và cấu hình hostname cho thiết bị.
Mã:
set hostname CP-GW-01
save config
Mã:
show hostname
Hình 2: Cấu hình hostname cho Check Point Gateway
2. Cấu hình Interface Management eth0
Interfaceeth0 được dùng cho mạng quản trị Management.
Mã:
set interface eth0 ipv4-address 10.10.10.1 mask-length 24
set interface eth0 state on
Mã:
show interface eth0
10.10.10.10/24, cùng subnet với eth0 nên có thể truy cập Gaia Portal thông qua địa chỉ:
Mã:
https://10.10.10.1
3. Cấu hình Interface LAN eth1
Interfaceeth1 được dùng cho mạng LAN nội bộ.
Mã:
set interface eth1 ipv4-address 192.168.1.1 mask-length 24
set interface eth1 state on
Mã:
show interface eth1
192.168.1.10/24 và gateway là 192.168.1.1.Hình 4: Interface eth1 được cấu hình làm LAN Interface
4. Cấu hình Interface WAN eth2
Interfaceeth2 được dùng cho mạng WAN, kết nối tới NAT Network trong PNETLab.
Mã:
set interface eth2 ipv4-address 192.168.100.2 mask-length 24
set interface eth2 state on
Mã:
show interface eth2
192.168.100.2/24 và gateway phía NAT Network là 192.168.100.1.Hình 5: Interface eth2 được cấu hình làm WAN Interface
III. Cấu hình Default Route
Sau khi cấu hình địa chỉ IP cho các interface, tiếp theo cần cấu hình default route để firewall biết đường đi ra ngoài các mạng nội bộ.
Mã:
set static-route default nexthop gateway address 192.168.100.1 on
save config
Mã:
show route
Mã:
0.0.0.0/0 via 192.168.100.1
10.10.10.0/24 directly connected eth0
192.168.1.0/24 directly connected eth1
192.168.100.0/24 directly connected eth2
192.168.100.1 thông qua interface eth2.Hình 6: Kiểm tra bảng định tuyến sau khi cấu hình default route
IV. Cấu hình DNS
DNS giúp firewall phân giải tên miền sang địa chỉ IP. Đây là cấu hình cần thiết cho các tác vụ như cập nhật hệ thống, đồng bộ NTP hoặc các dịch vụ cần truy vấn domain.Cấu hình DNS server:
Mã:
set dns primary 8.8.8.8
set dns secondary 1.1.1.1
save config
Mã:
show dns
| DNS | Địa chỉ |
|---|---|
| Primary DNS | 8.8.8.8 |
| Secondary DNS | 1.1.1.1 |
Hình 7: Cấu hình DNS server trên Check Point Gateway
V. Cấu hình NTP
NTP dùng để đồng bộ thời gian cho firewall. Thời gian chính xác rất quan trọng trong hệ thống bảo mật vì log, certificate, VPN và các sự kiện security đều phụ thuộc vào timestamp.Cấu hình NTP:
Mã:
set ntp active on
set ntp server primary 0.pool.ntp.org version 4
set ntp server secondary 1.pool.ntp.org version 4
save config
Mã:
show configuration ntp
| NTP Server | Vai trò |
|---|---|
| 0.pool.ntp.org | Primary |
| 1.pool.ntp.org | Secondary |
Hình 8: Cấu hình NTP trên Check Point Gateway
VI. Truy cập Gaia Portal
Sau khi cấu hình Management Interface, từ Ubuntu Management PC mở trình duyệt và truy cập:
Mã:
https://10.10.10.1
Việc truy cập được Gaia Portal chứng minh rằng Management Interface đã hoạt động và firewall có thể được quản trị từ máy Ubuntu trong mạng Management.
Hình 9: Truy cập Gaia Portal từ Ubuntu Management PC
VII. Kết luận
Sau khi hoàn thành bài lab, mô hình Check Point Security Gateway VE đã được triển khai thành công trên PNETLab.Các nội dung đã thực hiện gồm:
- Khởi tạo mô hình lab với Check Point Gateway VE, Ubuntu, VPCS và NAT Network
- Cấu hình hostname cho firewall
- Cấu hình interface Management, LAN và WAN
- Thiết lập default route
- Cấu hình DNS
- Cấu hình NTP
- Truy cập Gaia Portal thông qua Ubuntu Management PC
Hashtag
Mã:
#CheckPoint #PNETLab #Firewall #NetworkSecurity #SecurityGateway #GaiaPortal #CyberSecurity #NetSec #FirewallLab
Bài viết liên quan
Được quan tâm
Bài viết mới