Commvault IntelliSnap Virtual Server Agent Snap

Commvault - IntelliSnap Virtual Server Agent Snap


Bước 1: Cấu hình Subclient để Backup Snap

1788859715786.png

1788859715793.png

  • Content: Chọn đối tượng muốn backup
1788859715798.png

  • Chọn Storage Device, nơi lưu trữ Job Metadata về bản Snap Backup để phục vụ cho quá trình Restore (thực chất thì bản Snap Backup được lưu trữ trên hệ thống lưu trữ của vmware), và Backup Copy (tức là bản backup được chuyển từ hệ thống lưu trữ của vmware sang các Storage Device của hệ thống Commvault)
1788859715804.png

  • IntelliSnap: Tính năng snapshot phần mềm đã được kích hoạt thành công trên Subclient này.
  • Available Snap Engines (Virtual Server Agent Snap): Đây chính là engine các hệ thống lưu trữ ảo hóa VMware (không dùng phần cứng SAN/NAS vật lý).
  • Use Separate Proxy for Backup Copy (Đã bật):
    • Tùy chọn này chỉ định máy chủ Proxy riêng chịu trách nhiệm đọc dữ liệu snapshot trên hệ thống lưu trữ ảo hoá VMware và copy về đĩa backup (Backup Copy).
1788859715811.png

  • Advanced Options: Tuỳ vào các Access Node thì các mode backup sẽ được sử dụng (san, hotadd, nbd).
  • Snap Mount ESX host: Host ESX nào sẽ đóng vai trò mount các bản backup được lưu dưới san storage > phục vụ cho các yêu cầu restore
1788859715817.png

  • Quá trình chạy Backup Snap
1788859715823.png

1788859715828.png

  • Kiểm tra thấy bản snapshot được tạo trên hệ thống lưu trữ của vmware
1788859715834.png

  • Đồng thời tại Storage Device chỉ xuất hiện thông tin của Job Metadata về Primary Snap
1788859715840.png

  • Trên Array Management thì kiểm tra cũng có thông tin về Snapshot
1788859715845.png


Bước 2 : Cấu hình thời gian lưu trữ snapshot trên hệ thống lưu trữ của vmware
  • Enable Data Aging: Cho phép Commvault tự động dọn dẹp các snapshot cũ trên các hệ thống lưu trữ của vmware khi hết hạn, tránh việc snapshot bị tích tụ gây tràn datastore.
  • Retain for = 1 days: Hệ thống chỉ giữ lại bản Snapshot 1 ngày trên hệ thống lưu trữ vmware.
1788859715851.png


Bước 3: Cấu hình Backup Copy
Enable Backup Copy

  • Cực kỳ quan trọng. Cho phép Commvault tự động sao chép dữ liệu từ bản Snapshot trên hệ thống lưu trữ vmware về thiết bị lưu trữ chính (Primary Copy - ổ NAS/HPE/MediaAgent).
  • Nhờ bật tùy chọn này, các bản snapshot trên hệ thống lưu trữ sau khi copy xong sẽ được giải phóng theo đúng luật Retain Snaps = 1 đã thiết lập trước đó.
Snapshots Created On or After
  • Không giới hạn mốc thời gian. Hệ thống sẽ áp dụng Backup Copy cho tất cả các bản snapshot được tạo ra.
Defer Backup Copy for 0 day(s)
  • Không hoãn tiến trình. Dữ liệu sẽ sẵn sàng để sao chép ngay lập tức sau khi bản IntelliSnap hoàn tất trên hệ thống lưu trữ vmware, giúp rút ngắn thời gian tồn tại của snapshot trên datastore.
Job Selection Rules (All Backups):
  • Chọn tất cả các job backup để thực hiện Backup Copy. Đảm bảo không có bản snap nào bị bỏ sót.
Apply selection rule for snap jobs (Full, Incremental, Differential IntelliSnap jobs - Đã bật):
  • Đảm bảo tính năng Backup Copy áp dụng cho mọi kiểu backup (cho dù bạn chạy Full, Incremental hay Differential).
1788859715859.png


Bước 4: Lập lịch để chạy Backup Copy

1788859715864.png

  • Đến giờ thì quá trình Backup Copy diễn, ra và đưa bản snapshot trên hệ thống lưu trữ của vmware về Storage Device HPE
1788859715870.png

  • Kiểm tra thông tin trên HPE sau Backup Copy
1788859715876.png
 
Back
Top