Commvault - Job Backup VM trên VMware
Trong Commvault để tạo Backup Job chúng ta cần thực hiện các bước sau:
Bước 1: Tạo Backup Set
- Commcell Console > Client Computers > Chọn vào ảo hoá VMware đã được khai báo > VMware > All Task > Create New Backup Set (nếu không muốn sử dụng defaultBackupSet) > chọn default > Name > Chọn Storage Policy > (Có muốn đưa BackupSet đó thành Default hay không)
Bước 2: Tạo Subclient và cấu hình các thống số backup
- Chuột phải vào BackupSet vừa tạo > All Task > New Subclient (nếu không muốn dùng Subclient default được hệ thống tạo sẵn)
- Subclient Name > chọn Mode Backup hoặc để Auto để hệ thống tự động chọn mode backup hợp lý nhất dựa trên hạ tầng đang có
- Content: Add các VM cần thực hiện Backup vào
- Storage Device: Chọn nơi lưu trữ, chính sách lưu trữ, Compression và Deduplication
- Backup Option: Phần cấu hình Backup nâng cao, đảm bảo phục hồi thành công cho các VM có chạy các ứng dụng hoặc database
Application Aware
- Cơ chế: Đưa Plug-in ngầm vào trong máy ảo để làm sạch nhật ký (truncate log) và đóng đóng băng ứng dụng (Exchange, SQL, Active Directory, Oracle...). nhưng không hỗ trợ backup log đối với các ứng dụng database
- Ưu điểm: Cho phép restore từng phần dữ liệu ứng dụng lẻ (Granular Recovery) và tự động cắt log để tránh đầy đĩa.
- Yêu cầu: Phải khai báo tài khoản quản trị trong mục Guest Credentials.
- Cơ chế: Sử dụng trực tiếp VMware Tools (thông qua VSS trên Windows) để đóng băng (quiesce) hệ điều hành và ứng dụng ngay tại thời điểm tạo snapshot.
- Ưu điểm: Đảm bảo khi restore máy ảo khởi động lại, ứng dụng và dữ liệu không bị lỗi tập tin. Không cần cài Agent hay đưa plug-in vào OS.
- Nó không thể Granular Recovery
- Cơ chế: Tạo snapshot trực tiếp trên VMware theo cơ chế bình thường mà không đóng băng hệ điều hành/ứng dụng bên trong (tương tự việc rút điện máy tính đột ngột).
- Ưu điểm: Tốc độ tạo snap nhanh nhất, không bao giờ gây hoãn/lag dịch vụ trong máy ảo.
- Nhược điểm: Dữ liệu ứng dụng chưa kịp ghi từ RAM xuống đĩa có thể bị mất hoặc cần sửa lỗi thành công khi restore. Dữ liệu Restore về có thể không ở trạng thái nhất quán đối với các VM chạy ứng dụng/database
- Cơ chế: Tự động phát hiện ứng dụng bên trong VM và cài đặt hẳn một Agent độc lập của ứng dụng đó vào OS để chạy backup riêng biệt.
Advanced Options:
Number of Data Readers
- Số lượng luồng luồng đọc dữ liệu đồng thời (parallel threads).
- cho phép Commvault đọc tối đa n ổ đĩa ảo (VMDK) cùng một lúc trong quá trình backup để tối ưu tốc độ truyền tải.
- Vai trò: Định nghĩa máy chủ đảm nhận vai trò VSA Proxy để trực tiếp đọc dữ liệu từ snapshot của VM và đẩy sang đĩa lưu trữ.
- Cấu hình hiện tại (cv): Subclient này được chỉ định riêng Proxy có tên cv để xử lý backup.
- Virtual Center / ESX Server: Chỉ định cụm vCenter sys-vcenterlab.securityzone.vn quản lý môi trường VMware này.
- Hosts / Snap Mount ESX Host:
- Công dụng: Khai báo đích danh 1 ESXi Host cụ thể trong cụm vSAN để làm nơi mount bản snapshot tạm thời khi thực hiện tiến trình Backup Copy hoặc File-level Restore.
- Mặc định (Đang để trống): Commvault sẽ tự động nhờ vCenter chọn 1 ESXi Host tối ưu nhất trong cluster để mount snapshot.
- Nếu tích chọn ô này, mọi thành công hay thất bại của Subclient này sẽ không bị tính vào báo cáo SLA (Service Level Agreement) chung của hệ thống.
- Thường dùng cho các Subclient chứa VM thử nghiệm (Lab/Test) để tránh làm xấu báo cáo thống kê tỷ lệ backup thành công chung.
Bước 3: Lặp lịch cho quá trình Backup
- Commcell console > Schedule Policies > New Schedule Policies
- Associations: gán lịch chạy backup này vào BackupSet/Subclient nào
Bước 4: Kiểm tra quá trình Backup
- Incremental (mode nbd)
- Full
- Kiểm tra trong Storage