Juniper Network [Lab 1] Tìm Hiểu Tập Lệnh Và Cấu Hình Các Thông Tin Cơ Bản Trên Router Và Switch Junper

MỤC LỤC:
1. Mô hình mạng
2. Cấu hình Router Cisco
3. Giới thiệu và cấu hình Switch Juniper
4. Kiểm tra kết quả

1. Mô hình mạng (Topology)

Sơ đồ kết nối trên PNETLab được thiết kế như sau:
1784826827944.png

  • Router (vIOS): Đóng vai trò là Gateway kết nối ra mạng Internet.
  • Switch (vEX): Đóng vai trò thiết bị chuyển mạch Layer 2 kết nối các máy tính người dùng (Win3, Win4) vào hệ thống.

2. Cấu hình Router Cisco (Gateway & NAT)

Mình quy hoạch dải IP nội bộ cho mạng LAN là 10.10.20.0/24. Cấu hình trên Router sẽ bao gồm: nhận IP WAN tự động, thiết lập IP Gateway 10.10.20.254, tạo DHCP Server cấp IP cho PC và cấu hình NAT để ra Internet.
Mở Console của Router Cisco và thực hiện các lệnh sau:
enable
configure terminal

! 1. Cấu hình cổng WAN (G0/0) nhận IP tự động từ Internet
interface GigabitEthernet0/0
ip address dhcp
ip nat outside
no shutdown
exit

! 2. Thiết lập IP tĩnh cho cổng LAN (G0/1) làm Default Gateway
interface GigabitEthernet0/1
ip address 10.10.20.254 255.255.255.0
ip nat inside
no shutdown
exit

! 3. Tạo DHCP Server cấp IP cho các máy Win bên dưới
ip dhcp pool POPTECH_LAN
network 10.10.20.0 255.255.255.0
default-router 10.10.20.254
dns-server 1.1.1.1 8.8.8.8
exit

! 4. Tạo danh sách (ACL) cho phép dải IP LAN được phép ra Internet
access-list 100 permit ip 10.10.20.0 0.0.0.255 any

! 5. Cấu hình NAT Overload (PAT) đẩy dữ liệu ra cổng G0/0
ip nat inside source list 100 interface GigabitEthernet0/0 overload

end
write memory

Sau khi lưu cấu hình, các bạn có thể gõ ping 8.8.8.8 trên Router để đảm bảo kết nối Internet đã thông.
1784826980266.png

3. Giới thiệu và cấu hình Switch Juniper (vEX)

Thiết bị Switch đang được sử dụng là vEX (đại diện cho dòng Virtual EX Series của Juniper Networks). Dưới đây là những đặc điểm cốt lõi nhất cần lưu ý khi làm việc với dòng thiết bị này:
  • Hệ điều hành Junos OS: Đây là trái tim của mọi thiết bị Juniper. Junos có cấu trúc cấu hình phân cấp (hierarchical) rất rõ ràng, quản lý theo từng khối (ví dụ: khối interfaces, vlans, protocols...) chứ không phải các dòng lệnh phẳng rời rạc.
  • Cơ chế cấu hình an toàn (Commit): Khác với dòng lệnh của Cisco (gõ lệnh nào áp dụng ngay lệnh đó), mọi thay đổi trên Juniper đều được lưu vào một bản nháp gọi là Candidate Configuration. Cấu hình chỉ có hiệu lực khi bạn gõ lệnh commit. Điều này giúp kiểm tra toàn bộ cấu hình trước khi áp dụng, giảm thiểu rủi ro thao tác nhầm.
  • Thiết kế tối ưu cho bảo mật: Các dòng Switch Juniper được xây dựng với tư duy an toàn thông tin rất cao ngay từ lớp truy cập (Access Layer). Chúng tích hợp sẵn các tính năng bảo mật mạnh mẽ như MACsec, xác thực 802.1X, DHCP snooping để tạo nên một kiến trúc mạng Zero Trust.
  • Hệ thống dự phòng tự động: Khi bạn gõ commit, hệ thống tự động sao lưu cấu hình cũ. Nếu có lỗi mạng xảy ra, bạn dễ dàng quay ngược lại bản cấu hình trước đó bằng lệnh rollback.
Khác biệt thao tác cơ bản so với Cisco:
  • Gõ cli để vào môi trường lệnh của Junos.
  • Gõ configure để vào chế độ cấu hình.
  • Gõ commit check để kiểm tra lỗi logic/cú pháp trước khi lưu.
  • Gõ commit để áp dụng và lưu cấu hình.

Các bước cấu hình Switch:

(Lưu ý: Tắt bộ gõ tiếng Việt trước khi thao tác nhập mật khẩu để tránh lỗi)
cli
configure

# 1. Đặt mật khẩu root (Bắt buộc trên Juniper mới cho phép lưu cấu hình)
set system root-authentication plain-text-password
# (Hệ thống yêu cầu nhập pass 2 lần, ví dụ: Poptech_Admin@2026)

# 2. Xóa tiến trình auto-upgrade để tránh bị spam log liên tục trên màn hình
delete chassis auto-image-upgrade
commit

# 3. Đặt hostname cơ bản cho Switch
set system host-name ACC-SW-vEX

# 4. Gom các cổng kết nối vào chung mạng LAN (VLAN default)
# ge-0/0/0 & ge-0/0/1 nối 2 máy tính, ge-0/0/2 nối lên Router
set interfaces ge-0/0/0 unit 0 family ethernet-switching interface-mode access vlan members default
set interfaces ge-0/0/1 unit 0 family ethernet-switching interface-mode access vlan members default
set interfaces ge-0/0/2 unit 0 family ethernet-switching interface-mode access vlan members default

# 5. Gắn interface ảo (irb) vào VLAN default và cấu hình DHCP
set vlans default vlan-id 1 l3-interface irb.0
set interfaces irb unit 0 family inet dhcp

# 6. Kiểm tra lỗi và áp dụng cấu hình
commit check
commit

4. Kiểm tra kết quả

Sau khi commit thành công, các bạn xuống kiểm tra tại máy trạm (Win3, Win4).Mở CMD và gõ ipconfig sẽ thấy máy tính nhận địa chỉ IP thuộc dải 10.10.20.x. Tiến hành gõ ping 8.8.8.8, nếu có kết quả Reply liên tục tức là mạng đã thông suốt!
1784827198053.png
 
Back
Top