root
Specialist
I. Mô hình
II. Cấu hình
1. Trên DNS server
- Ở đây bạn có thể sử dụng Windows làm DNS cũng được. Do Linux nhẹ nên mình sẽ dùng Linux làm DNS server và kết hợp được với các bài lab trước
- Tạo 2 zone "svuit.com" và "svuit.org"- Cấu hình phân giải thuận "svuit.db1" và "svuit.db2"
- Phân giải nghịch
- Khởi động lại dịch vụ named và tắt firewall
- Virtual host là tính năng giúp tạo ra nhiều host trên 1 máy chủ web với các doamin name khác nhau.
- Ví dụ
2.1 Tạo virtual host svuit.com
- Tạo 1 Symbolic link
- Tượng tự như svuit.com mìn sẽ tạo ra virtual host svuit.org
- Tạo 1 Symbolic link
- Khởi động lại server nginx, tắt firewall (hoặc mở port 80 cho nó)
- Bạn dùng PC trỏ DNS về DNS server 10.2.2.2 và thực hiện truy cập webserver với 2 domain "svuit.com" và "svuit.org". Ban sẽ thấy 2 domain chạy qua 2 host khác nhau nên load file index.html khác nhau
II. Cấu hình
1. Trên DNS server
- Ở đây bạn có thể sử dụng Windows làm DNS cũng được. Do Linux nhẹ nên mình sẽ dùng Linux làm DNS server và kết hợp được với các bài lab trước
- Tạo 2 zone "svuit.com" và "svuit.org"
[root@ns1 named]# vi /etc/named.conf
//================== zone svuit.com =================//
zone "svuit.com" IN {
type master;
file "svuit.db1";
allow-transfer { 10.2.2.20;};
};
zone "2.2.10.in-addr.arpa" {
type master;
file "2.2.10.in-addr.arpa.db1";
allow-transfer { 10.2.2.20;};
};
//================== zone svuit.org ================//
zone "svuit.org" IN {
type master;
file "svuit.db2";
allow-transfer { 10.2.2.20;};
};
zone "2.2.10.in-addr.arpa2" {
type master;
file "2.2.10.in-addr.arpa.db2";
allow-transfer { 10.2.2.20;};
};
//========================================================//
Mã:
[root@ns1 named]# [B]vi /var/named/svuit.db1 [/B]
$TTL 86400
@ IN SOA ns1.svuit.com. root (
43 ; serial (d. adams)
3H ; refresh
15M ; retry
1W ; expiry
1D ) ; minimum
IN NS ns1.svuit.com.
IN NS ns2.svuit.com.
IN MX 10 server3
server3 1D IN A 10.2.2.3
ns1 1D IN A 10.2.2.2
ns2 1D IN A 10.2.2.20
server1 1D IN A 10.2.2.1
www 1D IN CNAME server3
mail 1D IN CNAME server3
ftp 1D IN CNAME server3
Mã:
[root@ns1 named]#[B] vi /var/named/svuit.db2[/B]
$TTL 86400
@ IN SOA ns1.svuit.org. root (
43 ; serial (d. adams)
3H ; refresh
15M ; retry
1W ; expiry
1D ) ; minimum
IN NS ns1.svuit.org.
IN NS ns2.svuit.org.
IN MX 10 server3
server3 1D IN A 10.2.2.3
ns1 1D IN A 10.2.2.2
ns2 1D IN A 10.2.2.20
server1 1D IN A 10.2.2.1
www 1D IN CNAME server3
mail 1D IN CNAME server3
ftp 1D IN CNAME server3
Mã:
[root@ns1 named]# [B]vi 2.2.10.in-addr.arpa.db1[/B]
$TTL 86400
@ IN SOA ns1.svuit.com. root. (
3 ; serial
28800 ; refresh
7200 ; retry
604800 ; expire
86400 ; ttk
)
@ IN Ns ns1.svuit.com.
@ IN Ns ns2.svuit.com.
1 IN PTR server1.svuit.com.
2 IN PTR ns1.svuit.com.
20 IN PTR ns2.svuit.com.
3 IN PTR server3.svuit.com.
Mã:
[root@ns1 named]# [B]vi 2.2.10.in-addr.arpa.db2
[/B]
$TTL 86400
@ IN SOA ns1.svuit.org. root. (
3 ; serial
28800 ; refresh
7200 ; retry
604800 ; expire
86400 ; ttk
)
@ IN Ns ns1.svuit.org.
@ IN Ns ns2.svuit.org.
1 IN PTR server1.svuit.org.
2 IN PTR ns1.svuit.org.
20 IN PTR ns2.svuit.org.
3 IN PTR server3.svuit.org.
[TABLE="class: outer_border, width: 500"]
[TR]
[TD][root@ns1 named]# service named restart
[root@ns1 named]# service iptables stop[/TD]
[/TR]
[/TABLE]
2. Cấu hình Virtual host[TR]
[TD][root@ns1 named]# service named restart
[root@ns1 named]# service iptables stop[/TD]
[/TR]
[/TABLE]
- Virtual host là tính năng giúp tạo ra nhiều host trên 1 máy chủ web với các doamin name khác nhau.
- Ví dụ
- svuit.com sẽ có host lưu trong /etc/svuit.com/
- svuit.org có host lưu trong /etc/svuit.org/
2.1 Tạo virtual host svuit.com
[TABLE="class: outer_border, width: 500"]
[TR]
[TD][root@svuit conf.d]# mkdir /etc/svuit.com/[root@svuit svuit.com]# cp /etc/svuit.org/default.conf /etc/svuit.com/[/TD]
[/TR]
[/TABLE]
- Tạo file index.html[TR]
[TD][root@svuit conf.d]# mkdir /etc/svuit.com/[root@svuit svuit.com]# cp /etc/svuit.org/default.conf /etc/svuit.com/[/TD]
[/TR]
[/TABLE]
[root@svuit svuit.com]# vi svuit.com.conf
server {
listen 80;
server_name www.svuit.com;
#charset koi8-r;
#access_log /var/log/nginx/log/host.access.log main;
location / {
root /etc/svuit.com;
index index.html;
}
[root@svuit svuit.com]# vi index.html
<h1> Welcome to Svuit.com </h1>
[TABLE="class: outer_border, width: 800"]
[TR]
[TD]root@svuit svuit.org]# ln -s /etc/svuit.com/svuit.com.conf /etc/nginx/conf.d/svuit.com.conf[/TD]
[/TR]
[/TABLE]
2.2 Tạo virtual host svuit.org [TR]
[TD]root@svuit svuit.org]# ln -s /etc/svuit.com/svuit.com.conf /etc/nginx/conf.d/svuit.com.conf[/TD]
[/TR]
[/TABLE]
- Tượng tự như svuit.com mìn sẽ tạo ra virtual host svuit.org
[TABLE="class: outer_border, width: 500"]
[TR]
[TD][root@svuit conf.d]# mkdir /etc/svuit.org/[root@svuit svuit.com]# cp /etc/svuit.org/default.conf /etc/svuit.org/[/TD]
[/TR]
[/TABLE]
- Tạo file index.html[TR]
[TD][root@svuit conf.d]# mkdir /etc/svuit.org/[root@svuit svuit.com]# cp /etc/svuit.org/default.conf /etc/svuit.org/[/TD]
[/TR]
[/TABLE]
[root@svuit svuit.com]# vi svuit.com.conf
server {
listen 80;
server_name www.svuit.org;
#charset koi8-r;
#access_log /var/log/nginx/log/host.access.log main;
location / {
root /etc/svuit.org;
index index.html;
}
[root@svuit svuit.com]# vi index.html
<h1> Welcome to Svuit.org </h1>
[TABLE="class: outer_border, width: 800"]
[TR]
[TD]root@svuit svuit.org]# ln -s /etc/svuit.org/svuit.org.conf /etc/nginx/conf.d/svuit.org.conf[/TD]
[/TR]
[/TABLE]
[TR]
[TD]root@svuit svuit.org]# ln -s /etc/svuit.org/svuit.org.conf /etc/nginx/conf.d/svuit.org.conf[/TD]
[/TR]
[/TABLE]
- Khởi động lại server nginx, tắt firewall (hoặc mở port 80 cho nó)
[TABLE="class: outer_border, width: 500"]
[TR]
[TD]service nginx restart
service iptables stop[/TD]
[/TR]
[/TABLE]
3. Test [TR]
[TD]service nginx restart
service iptables stop[/TD]
[/TR]
[/TABLE]
- Bạn dùng PC trỏ DNS về DNS server 10.2.2.2 và thực hiện truy cập webserver với 2 domain "svuit.com" và "svuit.org". Ban sẽ thấy 2 domain chạy qua 2 host khác nhau nên load file index.html khác nhau
Bài viết liên quan
Bài viết mới