I. Tổng quan:
Trong môi trường VMware vSphere, hệ thống lưu trữ đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp không gian lưu trữ tập trung cho các máy ảo và hỗ trợ nhiều ESXi Host cùng truy cập dữ liệu. Các công nghệ như iSCSI, VMFS và NFS giúp xây dựng hạ tầng lưu trữ có tính linh hoạt, dễ mở rộng và đáp ứng các yêu cầu về hiệu năng, khả năng chia sẻ dữ liệu cũng như các tính năng nâng cao của vSphere như vMotion, HA và DRS.
Trong bài Lab này, người thực hiện tiến hành cấu hình kết nối đến iSCSI Storage bằng cách tạo VMkernel Port, thiết lập iSCSI Software Adapter và khám phá các LUN từ iSCSI Target Server. Sau đó thực hiện quản lý VMFS Datastore thông qua các thao tác tạo mới, mở rộng và quản lý datastore, đồng thời cấu hình NFS Datastore để ESXi Host có thể truy cập và sử dụng vùng lưu trữ dùng chung trên NFS Server.
II. Accessing iSCSI Storage:
1. Kiểm tra cấu hình CSICA:
Đăng nhập vShere Client > Chọn Inventory > ESXI Host cần kiểm tra > Chọn Configure > Trong Storage > Chọn Storage Adapters
Hiển thị danh sách Adaapter > Chọn adapter cần kiểm tra ( ở đây là vmhba64)
Sau khi chọn Adapter thì sẽ hiển thị chi tiết ở phía dưới
2. Thêm VMkernel Port thứ nhất cho IP Storage:
Chọn Inventory > Chọn Host > Chọn Configure > TRong Networking chọn Virtual switches > Chọn ADD NETWORKING
Chọn VMkernel Network Adapter > Chọn Next
Chọn New standard switch > Chọn next
Chọn Move Down để đảm bảo vmnic1 ở trong Active adapters > Chọn vmic1 > Chọn Next
Chọn Use static IPv4 settings
IPv4 Address: 172.20.10.61
Subnet Mask: 255.255.255.0
Kiểm tra > Chọn FINSH
Kiểm tra lại
Chọn vmnic2 > CHọn NEXT
Đặt tên là ISCSA-Storage-B > Chọn NEXT
Chọn use static IPv4 settings
IPV4 address: 172.20.10.62
Subnet mask: 255.255.255.0
Chọn NEXT
Kiểm tra lại và chọn FINISH
Kiểm tra lại switch
Vào VMkernel adapters kiểm tra vmk1 và vmk2
4. Thêm iSCSI Software Adapter:
Trong Stoage Adapter > ChọnAdd Software Adapter > Chọn Add ISCSI
tạo thành công vmhba65
Kiểm tra properties
Chọn vmhba65 > Chọn Network Port Binding > Chọn ADD
CHọn 2 VMkernel port > Chọn OK
Kết quả sau khi add
Nhập ISCSI Server là 172.20.10.10
Xác nhận server xuất hiện trong danh sách Dynamic Discovery
Trong môi trường VMware vSphere, hệ thống lưu trữ đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp không gian lưu trữ tập trung cho các máy ảo và hỗ trợ nhiều ESXi Host cùng truy cập dữ liệu. Các công nghệ như iSCSI, VMFS và NFS giúp xây dựng hạ tầng lưu trữ có tính linh hoạt, dễ mở rộng và đáp ứng các yêu cầu về hiệu năng, khả năng chia sẻ dữ liệu cũng như các tính năng nâng cao của vSphere như vMotion, HA và DRS.
Trong bài Lab này, người thực hiện tiến hành cấu hình kết nối đến iSCSI Storage bằng cách tạo VMkernel Port, thiết lập iSCSI Software Adapter và khám phá các LUN từ iSCSI Target Server. Sau đó thực hiện quản lý VMFS Datastore thông qua các thao tác tạo mới, mở rộng và quản lý datastore, đồng thời cấu hình NFS Datastore để ESXi Host có thể truy cập và sử dụng vùng lưu trữ dùng chung trên NFS Server.
II. Accessing iSCSI Storage:
1. Kiểm tra cấu hình CSICA:
Đăng nhập vShere Client > Chọn Inventory > ESXI Host cần kiểm tra > Chọn Configure > Trong Storage > Chọn Storage Adapters
Hiển thị danh sách Adaapter > Chọn adapter cần kiểm tra ( ở đây là vmhba64)
Sau khi chọn Adapter thì sẽ hiển thị chi tiết ở phía dưới
- Tab Properties:
- Devices: Hiển thị các thiết bị lưu trữ (LUN) được kết nối qua adapter
- Paths: Hiển thị các đường dẫn (path) đến thiết bị lưu trữ
2. Thêm VMkernel Port thứ nhất cho IP Storage:
Chọn Inventory > Chọn Host > Chọn Configure > TRong Networking chọn Virtual switches > Chọn ADD NETWORKING
Chọn VMkernel Network Adapter > Chọn Next
Chọn New standard switch > Chọn next
Chọn Move Down để đảm bảo vmnic1 ở trong Active adapters > Chọn vmic1 > Chọn Next
Chọn Use static IPv4 settings
IPv4 Address: 172.20.10.61
Subnet Mask: 255.255.255.0
Kiểm tra > Chọn FINSH
Kiểm tra lại
3. Thêm VMkernel Port thứ hai cho IP Storage:
Các bước tựa như máy thứ nhất chỉ khác từ bước 3Chọn vmnic2 > CHọn NEXT
Đặt tên là ISCSA-Storage-B > Chọn NEXT
Chọn use static IPv4 settings
IPV4 address: 172.20.10.62
Subnet mask: 255.255.255.0
Chọn NEXT
Kiểm tra lại và chọn FINISH
Kiểm tra lại switch
Vào VMkernel adapters kiểm tra vmk1 và vmk2
4. Thêm iSCSI Software Adapter:
Trong Stoage Adapter > ChọnAdd Software Adapter > Chọn Add ISCSI
tạo thành công vmhba65
Kiểm tra properties
Chọn vmhba65 > Chọn Network Port Binding > Chọn ADD
CHọn 2 VMkernel port > Chọn OK
Kết quả sau khi add
5. Khám phá LUN trên iSCSI Target:
Chọn Dynamic Discovery Chọn ADD
Nhập ISCSI Server là 172.20.10.10
Xác nhận server xuất hiện trong danh sách Dynamic Discovery
III. QUẢN LÝ VMFS DATASTORES:
1. Tạo VMFS Datastore:
Đính kèm
-
1785529011164.png263.7 KB · Lượt xem: 0 -
1785529021642.png256 KB · Lượt xem: 0 -
1785529031925.png212.6 KB · Lượt xem: 0 -
1785529044131.png233 KB · Lượt xem: 0 -
1785529065654.png484 KB · Lượt xem: 0 -
1785529111121.png308.6 KB · Lượt xem: 0 -
1785529132424.png209.7 KB · Lượt xem: 0 -
1785529143797.png230 KB · Lượt xem: 0 -
1785529167621.png464.4 KB · Lượt xem: 0 -
1785529302104.png678.9 KB · Lượt xem: 0 -
1785757082080.png112.3 KB · Lượt xem: 0 -
1785757115710.png112.3 KB · Lượt xem: 0 -
1785757180058.png112.3 KB · Lượt xem: 0 -
1785757327150.png86.1 KB · Lượt xem: 0 -
1785757799787.png116.1 KB · Lượt xem: 0 -
1785862451980.png67.1 KB · Lượt xem: 0
Sửa lần cuối:
Bài viết liên quan
Được quan tâm
Bài viết mới