Aruba ClearPass [Lab_21] - ClearPass Guest #4 -Cấu hình ClearPass Guest với Aruba Mobility Controller

Mục lục
I. Cấu hình các certificate liên quan
I.1 HTTPS/RADIUS Certificate cho ClearPass​
I.2 Captive Portal Certificate cho AMC​
II. Cấu hình Aruba Mobility Controller
II.1 Cấu hình Interface VLAN Guest​
II.2 Cấu hình Guest WLAN​
II.3 Cấu hình AAA Profile​
III. Cấu hình Aruba ClearPass
III.1 Self-Registration Page​
III.2 Service Templates & Wizards​
III.3 MAB Service​
III.4 Guest Authentication Service​
IV. Testing


I. Cấu hình các certificate liên quan
I.1 HTTPS/RADIUS Certificate cho ClearPass

Truy cập đến ClearPass Policy Manager > Administration > Certificates > Certificate Store, sau đó disable HTTPS(ECC) Certificates:

lab21-01-ECC_disable.png


Sau đó chọn "Import Certificates" và import cert hợp lệ với 2 Usage:
  • HTTPS(RSA) Server Certificate
  • RADIUS/EAP Server Certificate
lab21-02-import_cert.png


Kết quả hiển thị sau khi import certificate thành công:

lab21-03-cert_imported.png


Lúc này, có thể truy cập dns của server clearpass mà không còn hiển thị warning:

lab21-04-https_secure.png


I.2 Captive Portal Certificate cho AMC
Truy cập AMC > Configuration > System > Certificate, sau đó bấm vào dấu "+" và thêm certificate vào:

lab21-05-AMC_import_cert.png


Certificate sau khi upload:

lab21-06-AMC_cert_general.png


Kế đến ta cần áp dụng cert này vào captive portal web, truy cập vào Configuration > Profiles > Other Profiles > Web Server Configuration, tại mục "Captive Portal Certificate" chọn certificate vừa thêm vào:

lab21-07-AMC_web_profiles.png


Kiểm tra lại trên CLI của AMC:

lab21-08-AMC_cli.png



II. Cấu hình Aruba Mobility Controller
II.1 Cấu hình Interface VLAN Guest

Từ AMC, truy cập đến Configuration > Interface > VLAN sau đó tạo 1 VLAN cho Guest.
  • Tại đây, cần phải cấu hình 1 IP cho Controller trên VLAN này. Vì Captive Portal là L3 Authentication nên client và controller cần phải giao tiếp được để có thể giúp client redirect được đến captive portal.
lab21-09-AMC_vlan.png


II.2 Cấu hình Guest WLAN
Từ AMC, truy cập đến Configuration > WLAN, sau đó thêm WLAN mới, cấu hình các bước như sau:
  • General:
    • Điền tên cho SSID
    • Primary Usage: Guest
    • Forwarding mode: nên dùng Tunnel thay vì các mode khác.
lab21-10-AMC_wlan_general.png

  • VLANs: Chọn VLAN sử dụng cho SSID này
lab21-11-AMC_wlan_vlan.png


  • Security: chọn "ClearPass or other external Captive Portal"
    • Auth servers: Thêm và chọn server ClearPass dùng để xác thực
    • Host Addressing: IPv4
    • Host: điền tên miền của ClearPass
    • Page: url của Page Self-Registrations trong ClearPass
lab21-12-AMC_wlan_security.png

  • Default Role: Role mặc định được gán khi user kết nối vào WLAN
lab21-13-AMC_wlan_access.png


II.3 Cấu hình AAA Profile
Truy cập đến Configuration > Roles & Policies > Roles, kiểm tra rule có trong default role được tạo ở trên, đảm bảo role này phải có đủ các default policy/rule để quá trình redirect captive portal có thể hoạt động mượt mà.

lab21-14-AMC_role.png


Tiếp đến ta cấu hình AAA Profiles cho SSID vừa tạo trên, truy cập đến Configuration > Authentication > AAA Profiles, chọn profile của SSID trên:
  • MAC Authentication:
lab21-15-AMC_aaa_mac.png

  • MAC Authentication Server Group:
lab21-16-AMC_aaa_mac_grp.png

  • RADIUS Accounting Server Group:
lab21-17-AMC_aaa_radius_accouting.png

  • RFC 3576 Server: chọn IP của Server ClearPass để có thể thực hiện các CoA khi cần
lab21-18-AMC_aaa_rfc.png



III. Cấu hình Aruba ClearPass
III.1 Self-Registration Page

Chi tiết cách cấu hình mọi người có thể xem lại ở bài viết cũ tại đây.

lab21-19-self_regis.png


Tuy nhiên sẽ có chút khác biệt, tại phần cấu hình "NAS Vendor Settings" > Login Method, ở đây mình dùng "Controller-initiated" thay vì "Server-initiated".
  • Tại mục Address, điền fqdn của Controller sau khi thêm certificate vào:
lab21-20-self_regis_controller.png


III.2 Service Templates & Wizards
Để có thể cấu hình các service liên quan nhanh chóng, ta sử dụng template wizard, truy cập đến CPPM > Service Templates & Wizards, sau đó chọn template "Guest Authentication with MAC Caching":

lab21-21-template_guest.png


Sau đó cấu hình lần lượt các phần:
  • General:
lab21-22-template_general.png

  • Wireless Network Settings: Điền tên SSID mà service này áp dụng
lab21-23-template_wireless.png

  • Access Restrictions: Điền role captive portal và role sau khi đăng ký thành công (access)
lab21-24-template_access_restrictions.png


Sau khi cấu hình xong, 2 Service và các Enforcement liên quan sẽ được tạo:
  • MAC Authentication
  • Guest Authentication trên captive portal với RADIUS
lab21-25-template_res.png


III.3 MAB Service
Chỉnh sửa Service MAC Authentication vừa tạo cho phù hợp:
  • Summary:
lab21-26-mab_summary.png

  • Roles:
lab21-27-mab_roles.png

  • Enforcement:
lab21-28-mab_enf.png


III.4 Guest Authentication Service
Cấu hình Service RADIUS Guest Authentication cho phù hợp:
  • Summary:
lab21-29-guest_summary.png

  • Roles:
lab21-30-guest_roles.png

  • Enforcement:
lab21-31-guest_enf.png



IV. Testing
Truy cập vào WIFI Guest được mở public, người dùng sẽ không thể truy cập được mạng, nhưng vẫn có thể truy cập được đến server ClearPass.

Ngay khi truy cập vào WIFI, người dùng sẽ được redirect đến captive portal:

lab21-32-captive_portal.png


Người dùng sẽ đăng ký theo hướng dẫn để có thể truy cập vào mạng, sau đó Login vào mạng:

lab21-33-guest_login.png


Lúc này, người dùng được re-authen lại và gán role "authenticated" và có quyền truy cập vào mạng:

lab21-34-guest_res.png


Kiểm tra user trên CLI của AMC:

lab21-35-guest_role_AMC.png


Thứ tự các request diễn ra trong quá trình guest login:

lab21-36-access_tracker.png





Mình cảm ơn mọi người đã theo dõi bài viết của mình !

Các tài liệu/bài viết tham khảo liên quan:
https://airheads.hpe.com/discussion/bridge-and-tunnel-mode
https://arubanetworking.hpe.com/tec...UserGuide/About ClearPass/About_ClearPass.htm
 

Đính kèm

  • lab21-29-guest_summary.png
    lab21-29-guest_summary.png
    106.3 KB · Lượt xem: 0
Back
Top