Proxmox [Lab 7]: Cấu hình vmbr, VLAN và Bonding trên Proxmox VE

VanTai

Intern

1. Tổng quan​

Bài lab này dựa trên phần LÝ THUYẾT thành thao tác cụ thể trên Web GUI và CLI. Nội dung chính bao gồm: tạo/bật VLAN-aware cho bridge, gán VLAN cho VM, tạo bond gộp hai NIC làm uplink, kiểm chứng bằng ping và các lệnh trạng thái.

Trong môi trường lab (Proxmox chạy nested trên VM do CloudStack và vCenter cấp), số NIC ảo có thể hạn chế. Vì vậy bài lab nêu rõ phương án khi chỉ có 1 NIC (làm bridge internal, VLAN nội bộ) và phương án đầy đủ khi có từ 2 NIC trở lên (bond + trunk VLAN).

Khuyến nghị thực hiện tuần tự và luôn mở sẵn console ảo của node phòng khi mất kết nối SSH/Web trong lúc đổi mạng.

Mục tiêu của bài này:
  • Bật VLAN-aware trên vmbr và gán VLAN Tag cho VM.
  • Tạo interface VLAN cho chính host (mạng tách riêng).
  • Tạo bond (active-backup hoặc LACP) làm uplink cho bridge.
  • Kiểm chứng cấu hình bằng ping và lệnh trạng thái.

2. Nội dung chính​

2.1 Chuẩn bị và ảnh chụp hiện trạng​

Trước khi thay đổi, ghi lại hiện trạng mạng để có thể so sánh và khôi phục nếu cần.

cp /etc/network/interfaces /root/interfaces.bak.$(date +%F)

ip -br a

ip -br link

Sao lưu cấu hình mạng và xem hiện trạng.

1786959036199.png


Hình 1: Bảng interface ban đầu: NIC vật lý và vmbr0 mặc định.​

2.2 Bật VLAN-aware cho vmbr0​

Vào Node > System > Network, chọn vmbr0, bấm Edit.

Tick "VLAN aware". (Tuỳ chọn) đặt "VLAN IDs" = 2-4094 để cho phép toàn dải.

Bấm OK, sau đó bấm "Apply Configuration" để áp dụng.

1786959042641.png


Hình 2: Cửa sổ Edit bridge với ô "VLAN aware" được bật.​

Kiểm tra sau khi áp dụng:

grep -A6 vmbr0 /etc/network/interfaces

bridge vlan show # xem VLAN trên các cổng bridge

Xác nhận bridge đã ở chế độ VLAN-aware.​

2.3 Gán VLAN cho VM và kiểm tra​

Chọn một VM, vào Hardware > Network Device > Edit, đặt Bridge = vmbr1 và VLAN Tag = 3194 (ví dụ). Trong guest, đặt IP thuộc dải của VLAN 3191 rồi kiểm tra ping.

1786959109823.png


Hình 3: Card mạng VM gắn vmbr0 với VLAN Tag 3194.​

Trong VM (VLAN 3194): ping gateway của VLAN 3194:

1786959118850.png


1786959129701.png


Ping giữa hai VM cùng đặt VLAN Tag 3194 - phải thông.

1786958855303.png

Đổi một VM sang VLAN Tag 3197 - hai VM khác VLAN không ping được nhau (đúng kỳ vọng nếu chưa định tuyến liên VLAN).

1786959148446.png


1786959157273.png

2.4 Tạo VLAN interface cho host (tách riêng đường mạng)​

Nếu muốn host có IP trong một VLAN riêng (ví dụ VLAN 3150 cho migration), tạo interface VLAN trên nền vmbr0 (VLAN-aware).

Node > System > Network > Create > "Linux VLAN".

Name: vmbr0.3150; đặt IP, ví dụ 10.30.150.10/24.

OK > Apply Configuration.



1786959205597.png


1786959307294.png


1786959345485.png


Hình 4: Tạo interface vmbr0.3150 với IP thuộc VLAN 3150.​

2.5 Tạo Bond gộp NIC (khi có >= 2 NIC)​

Phần này áp dụng khi node có từ hai NIC trở lên. Ta tạo bond0 rồi đặt bond0 làm bridge-port của vmbr0. Bắt đầu bằng active-backup vì không cần cấu hình switch.

Đảm bảo các NIC dự định gộp không còn là bridge-port của vmbr (gỡ các NIC khỏi vmbr trước).

1786959369347.png

Node > System > Network > Create > "Linux Bond".

1786959373785.png

Slaves: chọn 2 NIC (ens160 nic0), Mode: active-backup, để trống IP.

1786959381106.png


Hình 5: Tạo bond0 chế độ active-backup với hai NIC slave.​

Sửa vmbr0: đặt "Bridge ports" = bond0 (thay cho NIC cũ).



1786959409399.png


Hình 6: Sơ đồ: bond0 (gồm 2 NIC) là bridge-port của vmbr0.​

Apply Configuration (nên làm khi có console dự phòng).

  • Triển khai thêm nếu switch đã cấu hình LACP:​

Nâng cấp lên LACP (mode 4) khi switch đã bật port-channel: sửa bond0, Mode = LACP (802.3ad), Hash policy = layer2+3. Cấu hình phía switch phải khớp.

# Kiểm tra trạng thái bond

cat /proc/net/bonding/bond0

# Trường cần xem: Bonding Mode, MII Status: up, các Slave up

1786959445449.png


Xác minh bond hoạt động và các slave đều up.​

3. Kết luận​

Các kiến thức đã nắm sau bài lab: hiểu tác dụng của VLAN-aware cho bridge, gán VLAN cho VM, tạo VLAN interface cho host và gộp NIC bằng bond. Đây là những thao tác làm quen từ đó phục vụ cho hầu hết các thiết kế cụm cho phần nâng cao sau này (Cluster, Ceph, HA - nơi việc tách traffic bằng VLAN/bond là bắt buộc).
 

Đính kèm

  • 1786959174514.png
    1786959174514.png
    83.3 KB · Lượt xem: 0
  • 1786959205604.png
    1786959205604.png
    88.1 KB · Lượt xem: 0
  • 1786959269716.png
    1786959269716.png
    33.3 KB · Lượt xem: 0
Back
Top