Commvault SQL Server Agent

tayle

Intern
Commvault-SQL Server Agent
  • Để thực hiện backup Transaction Log cho SQL Server chạy bên trong máy ảo một cách liên tục (ví dụ: 15 phút hoặc 30 phút một lần) nhằm đảm bảo an toàn dữ liệu và tối ưu dung lượng log, bạn không nên dùng giải pháp backup ở cấp độ máy ảo (Virtual Server Agent) nữa.
  • Lý do: là vì nếu dùng cơ chế máy ảo để backup log liên tục, vCenter sẽ phải tạo và xóa snapshot liên tục, gây treo/lag ổ cứng (Disk stun) của server SQL cực kỳ nguy hiểm.
  • Giải pháp của Commvault: Bạn cần cài đặt trực tiếp cấu phần SQL Server Agent vào bên trong hệ điều hành của con server SQL đó, giống hệt cách bạn vừa cài File System Agent. Sau đó, bạn sẽ tạo một lịch trình backup Log riêng biệt.
Bước 1: Cài đặt SQL Server Agent lên máy SQL
(có thể cài trực tiếp trên server SQL, hoặc push installation từ CS xuống server SQL)
Lưu ý: Nếu CS chạy hệ điều hành Linux/Unix, để sử dụng cách push installation từ CS xuống server SQL thì cần có 1 Software Cache Windows. Software Cache - CommServe lấy bộ file cài đặt (source cài SQL Agent) từ đâu để đẩy sang máy SQL
Với cách làm cài đặt trực tiếp trên SQL server thì Mở bộ cài đặt Commvault (chạy file Setup.exe), sau đó thực hiện lần lượt theo các bước trong Wizard, nếu đến bước như hình bên dưới thì thực hiện chọn như các bước phía dưới
1786556644132.png

1786556651891.png

1786556658957.png

1786556666745.png

  • Display name: Name của Server SQL sẽ hiện trên Commcell Console
1786556736175.png

  • Khai báo hostname của CommServe
1786556742209.png

  • Xác thực Credentials
1786556748600.png

  • Chọn Plan - chính là Storage Policy
1786556754600.png

  • Kiểm tra kết quả: SQL Server sau khi cài Agent đã xuất hiện tại Commcell console
1786556763624.png

Bước 2: Cấu hình Job Backup
Sau khi SQL Server đã xuất hiện trên Commcell Console, đồng thời tự động cũng tự động scan các instance hiện có trên SQL Server
Các instance đã được join vào SubClient default, đồng thời cũng đã có Storage Policy
Nhấp đúp chuột vào Subclient Default để xem các cấu hình cụ thể
  • Backup Rule
1786557241481.png

  • Data Storage Policy: Đây là nơi chỉ định kho chứa dành riêng cho Dữ liệu Database chính (các file dữ liệu .mdf, .ndf chứa bảng, dòng, thông tin người dùng).
1786557302637.png

  • Log Storage Policy: Đây là nơi bạn chỉ định kho chứa dành riêng cho Transaction Log (file .ldf ghi nhận lịch sử các câu lệnh nạp/sửa dữ liệu).
1786557360454.png

Software Compression
  • On Client: Việc nén dữ liệu sẽ được thực hiện ngay trên chính server SQL.
  • Ưu điểm lớn: Tiết kiệm tối đa băng thông đường truyền mạng nội bộ. Ví dụ, 10 GB dữ liệu gốc sau khi nén tại máy SQL chỉ còn khoảng 6 GB, hệ thống chỉ cần truyền 6 GB này qua mạng để gửi về MediaAgent.
  • Lưu ý: Cách này sẽ tốn một ít tài nguyên CPU của server SQL để chạy thuật toán nén. Tuy nhiên, với các dòng CPU hiện đại thì mức độ chiếm dụng này rất nhỏ và không đáng ngại.
  • Các tùy chọn khác (để bạn tham khảo):
    • On MediaAgent: Gửi dữ liệu thô qua mạng, sang đến máy MediaAgent mới tiến hành nén (Tốn băng thông mạng nhưng giải phóng hoàn toàn CPU cho máy SQL).
    • Off: Tắt hoàn toàn tính năng nén bằng phần mềm (chỉ dùng khi thiết bị lưu trữ đầu cuối như HPE StoreOnce đã tự cấu hình nén bằng phần cứng).
Resource Tuning
  • Network Agents (Đang để là 2):
    • Ý nghĩa: Đây là số lượng luồng (tiến trình kết nối socket TCP) chạy song song cùng lúc để truyền dữ liệu qua mạng sang MediaAgent. Mặc định là 2 luồng (tối đa cho phép từ 1 đến 4).
    • Tác dụng: Giúp tận dụng tốt hơn băng thông mạng. Nếu server SQL của bạn có database dung lượng rất lớn và card mạng tốc độ cao (10Gbps trở lên), bạn có thể tăng con số này lên 4 để đẩy tốc độ backup lên mức tối đa.
  • Throttle Network Bandwidth (MB/HR) - Đang BỎ TÍCH:
    • Ý nghĩa: Tính năng giới hạn băng thông.
    • Vì bạn đang bỏ tích, Commvault sẽ chạy hết tốc lực (hút tối đa băng thông mạng có thể) để hoàn thành Job nhanh nhất.
    • Nếu sau này bạn chạy backup Log liên tục 15 phút/lần trong giờ làm việc và sợ làm ảnh hưởng đến tốc độ truy cập ứng dụng của người dùng, bạn có thể tích chọn vào đây và điền một con số giới hạn (ví dụ: giới hạn chỉ cho phép dùng tối đa 1000 MB mỗi giờ).
  • Application Read Size (Đang TÍCH CHỌN và để là 2048 KB):
    • Ý nghĩa: Đây là kích thước của mỗi khối dữ liệu (Block size) mà Commvault sẽ yêu cầu SQL Server đọc lên từ ổ đĩa trong mỗi một lần truy vấn (2 MB).
1786557389728.png

  • Deduplication: trên Client hay trên MediaAgent
1786557664748.png

  • Content: Chỉ định các Database cần Backup và không Backup
1786557754590.png

  • Schedule Policy: Cấu hình lặp lịch để chạy backup
1786557810599.png

1786557841077.png

  • Kết quả backup:
1786558192523.png
 
Sửa lần cuối:
Back
Top