Cấu hình các thông tin cho phòng họp
Chọn phòng họp cần cài đặt cấu hình > chọn Setting để cấu hình các thông tin cần thiết cho phòng họp
- Giao diện cài đặt phòng họp
- 1 Main settings
- 2 Call settings
- 3 Default connection settings for anonymous participants
- 4 Connection settings
- 5 Conference properties
- 6 Layout properties
- 7 Audio channel properties
Conference: trường dùng để hiển thị ID của phòng họp. (Lưu ý: ID phòng họp đã được tạo sẽ không thể thay đổi được)
Description: Hiển thị tên phòng họp. Có thể tùy chọn đặt lại tên cho phòng họp.
Moderator: Có thể chỉ định người chủ trì phòng họp tại mục Moderator và chọn người chủ trì. Người chủ trì có quyền quản lý người tham gia cuộc họp.
PIN: Hệ thống tự tạo ngẫu nhiên PIN cho phòng họp hoặc người quản trị có thể tạo mã PIN theo chủ đích. Mã pin có thể từ 1-15 ký tự số. Nếu để trống ô mã PIN, phòng họp sẽ bị đóng đối với tất cả người tham gia, ngoại trừ những người được quản trị viên hoặc người chủ trì thêm vào.
Participant call duration: cho phép chỉ định khoảng thời gian tính bằng giây. Trong khoảng thời gian này, máy chủ sẽ gọi cho những người tham gia.
Number of call attempts: cho phép bạn thiết lập số lần gọi lại cho người tham gia nếu người đó bận hoặc không trả lời.
Interval between calls: cho phép bạn chỉ định khoảng thời gian giữa các lần gọi thử.
- Default connection settings for anonymous participants
Bandwidth: cho phép bạn chỉ định tốc độ tối đa cho các tài khoản khi tham gia cuộc họp từ 64Kb/s đến 10Mb/s.
Resolution: Độ phân tối đa khi tham gia phòng họp, có thể chọn chất lượng độ phân giải từ 128x72 đến 3840 x 2160 (Ultra HD)
FPS: Số khung hình tối đa mỗi giây. Có các lựa chọn số khung hình như 15/25/30/60.
Bài viết liên quan
Được quan tâm