CÀI ĐẶT VÀ CẤU HÌNH VINTEO SERVER [Part 2.1 - Cấu hình phòng họp]

clover.zz

WEB-INF\web.xml

Cấu hình các thông tin cho phòng họp​

Chọn phòng họp cần cài đặt cấu hình > chọn Setting để cấu hình các thông tin cần thiết cho phòng họp
1776885684301.png


  • Giao diện cài đặt phòng họp
Việc cài đặt phòng họp gồm 7 phần bào gồm:
  • 1 Main settings
  • 2 Call settings
  • 3 Default connection settings for anonymous participants
  • 4 Connection settings
  • 5 Conference properties
  • 6 Layout properties
  • 7 Audio channel properties

1776885684309.png


  • Main Setting​

1776885684314.png

Conference: trường dùng để hiển thị ID của phòng họp. (Lưu ý: ID phòng họp đã được tạo sẽ không thể thay đổi được)
Description: Hiển thị tên phòng họp. Có thể tùy chọn đặt lại tên cho phòng họp.
Moderator: Có thể chỉ định người chủ trì phòng họp tại mục Moderator và chọn người chủ trì. Người chủ trì có quyền quản lý người tham gia cuộc họp.
PIN: Hệ thống tự tạo ngẫu nhiên PIN cho phòng họp hoặc người quản trị có thể tạo mã PIN theo chủ đích. Mã pin có thể từ 1-15 ký tự số. Nếu để trống ô mã PIN, phòng họp sẽ bị đóng đối với tất cả người tham gia, ngoại trừ những người được quản trị viên hoặc người chủ trì thêm vào.
  • Call settings​

1776885684324.png

Participant call duration: cho phép chỉ định khoảng thời gian tính bằng giây. Trong khoảng thời gian này, máy chủ sẽ gọi cho những người tham gia.
Number of call attempts: cho phép bạn thiết lập số lần gọi lại cho người tham gia nếu người đó bận hoặc không trả lời.
Interval between calls: cho phép bạn chỉ định khoảng thời gian giữa các lần gọi thử.
  • Default connection settings for anonymous participants
1776885684329.png

Bandwidth: cho phép bạn chỉ định tốc độ tối đa cho các tài khoản khi tham gia cuộc họp từ 64Kb/s đến 10Mb/s.
Resolution: Độ phân tối đa khi tham gia phòng họp, có thể chọn chất lượng độ phân giải từ 128x72 đến 3840 x 2160 (Ultra HD)
FPS: Số khung hình tối đa mỗi giây. Có các lựa chọn số khung hình như 15/25/30/60.
 
Back
Top