CCNA Lab 7.0 Cấu hình HSRP Cisco

nessi

Administrator
Lab 7.0 Cấu hình HSRP Cisco


HSRP – Hot Standby Router Protocol là một giao thức cung cấp tính năng dự phòng cho Router Cisco hay Switch Layer 3. Trong một hệ thống, khi một Router xảy ra các vấn đề như bị down, đứt đường hay cũng có thể là mất địa chỉ ip,.. ta cần hệ thống vẫn hoạt động bình thường qua các Router còn lại. Việc cấu hình HSRP sẽ giúp chúng ta cấu hình dự phòng cho trường hợp trên.


Cấu hình HSRP để tạo ra một Router có gateway ảo cho mạng Lan để dự phòng gateway cho hệ thống. Ngoài ra trong bài lab ta cũng sử dụng track cho giao thức HSRP.


I. Sơ đồ và yêu cầu của bài lab cấu hình HSRP


1. Sơ đồ


  • Sơ đồ của bài lab cấu hình HSRP


2. Yêu cầu


  • Cấu hình cơ bản như sơ đồ
    • Sw Layer 2

    • Giả lập Sw Layer 3 dùng c3725
  • Cấu hình SPT
    • PC1 thuộc vlan 10 đi internet qua L3-Sw1 (đường Sw1 với L3-Sw2 bị block)

    • PC2 thuộc vlan 20 đi internet qua L3-Sw2 (đường Sw2 với L3-Sw1 bị block)

    • Nếu đường Sw1 với L3-Sw1 bị đứt thì PC1 vẫn đi internet được

    • Nếu đường Sw2 với L3-Sw2 bị đứt thì PC1 vẫn đi internet được
  • Cấu hình HSRP giữa Sw1 và Sw2 để
    • L3-Sw 1 bị chết thì PC1 vẫn đi internet bình thường

    • L3-Sw 2 bị chết thì PC2 vẫn đi internet bình thường
  • Khi đường R1 với L3-Sw1 bị đứt thì PC1 vẫn đi Internet được

  • Khi đường R1 với L3-Sw2 bị đứt thì PC2 vẫn đi Internet được

II. Cấu hình cơ bản


1. Router R1 và PC


  • Router R1
Code:
R1(config)#int f0/0

R1(config-if)#ip add 192.168.10.147 255.255.255.0

R1(config-if)#no shutdown

R1(config-if)#int f0/1

R1(config-if)#ip add 172.16.11.1 255.255.255.252

R1(config-if)#no shutdown

R1(config-if)#int f1/0

R1(config-if)#ip add 172.16.12.1 255.255.255.252

R1(config-if)#no shutdown
  • Routing R1
Code:
R1(config)#ip sla 10

R1(config-ip-sla)#icmp-echo 172.16.11.2

R1(config-ip-sla-echo)#frequency 5

R1(config)#ip sla schedule 10 life forever start-time now

R1(config)#track 10 rtr 10

R1(config)#ip sla 20

R1(config-ip-sla)#icmp-echo 172.16.12.2

R1(config-ip-sla-echo)#frequency 5

R1(config)#ip sla schedule 20 life forever start-time now

R1(config)#track 20 rtr 20

R1(config)#ip route 0.0.0.0 0.0.0.0 192.168.10.2 254

R1(config)#ip route 10.123.10.0 255.255.255.0 172.16.11.2 track 10

R1(config)#ip route 10.123.10.0 255.255.255.0 172.16.12.2 10

R1(config)#ip route 10.123.20.0 255.255.255.0 172.16.12.2 track 20

R1(config)#ip route 10.123.20.0 255.255.255.0 172.16.11.2 10
  • Ở bài lab này sử dụng card mạng ảo Vmnet1 đã cấu hình NAT rồi lên không cấu hình trên R1 nữa vẫn có thể đi internet

  • Cấu hình IP SLA để đề phòng đường đi từ R1 -> L3-Sw1 hoặc R1 -> L3-Sw2 bị đứt thì vẫn có thể đi internet thông qua đường còn lại

  • PC (GW ở đây là GW ảo)
Code:
PC-1> ip 10.123.10.10/24 10.123.10.250

PC-2> ip 10.123.20.20/24 10.123.20.250
III. Cấu hình Sw


  • L3-Sw1
Code:
L3-Sw1(config)#interface range f1/0 - 2

L3-Sw1(config-if-range)#sw trunk encapsulation dot1q

L3-Sw1(config-if-range)#sw mode trunk

L3-Sw1(config-if-range)#sw trunk allowed vlan 10,20

L3-Sw1(config)#int f0/0

L3-Sw1(config-if)#ip add 172.16.11.2 255.255.255.252

L3-Sw1(config-if)#no shut

L3-Sw1(config)#ip route 0.0.0.0 0.0.0.0 172.16.11.1
  • L3-Sw2
Code:
L3-Sw2(config)#interface range f1/0 - 2

L3-Sw2(config-if-range)#sw trunk encapsulation dot1q

L3-Sw2(config-if-range)#sw mode trunk

L3-Sw2(config-if-range)#sw trunk allowed vlan 10,20

L3-Sw2(config)#int f0/0

L3-Sw2(config-if)#ip address 172.16.12.2 255.255.255.252

L3-Sw2(config-if)#no shut

L3-Sw2(config)#ip route 0.0.0.0 0.0.0.0 172.16.12.1
  • Sw1
Code:
Sw1(config)#int range e0/0 - 1

Sw1(config-if-range)#sw trunk encapsulation dot1q

Sw1(config-if-range)#sw mode trunk

Sw1(config-if-range)#sw trunk allowed vlan 10,20

Sw1(config-if-range)#exit

Sw1(config)#vlan 10

Sw1(config-vlan)#name 10

Sw1(config)#vlan 20

Sw1(config-vlan)#name 20

Sw1(config)#int e0/2

Sw1(config-if)#sw access vlan 10
  • Sw2
Code:
Sw2(config)#int range e0/0 - 1

Sw2(config-if-range)#sw trunk encapsulation dot1q

Sw2(config-if-range)#sw mode trunk

Sw1(config-if-range)#sw trunk allowed vlan 10,20

Sw2(config)#vlan 10

Sw2(config-vlan)#name 10

Sw2(config)#vlan 20

Sw2(config-vlan)#name 20

Sw2(config-vlan)#int e0/2

Sw2(config-if)#sw access vlan 20

IV. Cấu hình SPT


  • Cần chỉnh sửa lại cho L3-Sw1 làm Root Sw của Vlan 10 và làm Root Sw dự phòng của Vlan 20
Code:
L3-Sw1(config)#spanning-tree vlan 10 root primary

L3-Sw1(config)#spanning-tree vlan 20 root secondary
  • Tương tự L3-Sw2 làm Root Sw Vlan 20 và Root Sw dự phòng của Vlan 10
Code:
L3-Sw2(config)#spanning-tree vlan 10 root secondary

L3-Sw2(config)#spanning-tree vlan 20 root primary
  • Kiểm tra xem đường Sw1 với L3-Sw2 có bị khoá không,để PC1 đi internet theo đường L3-Sw1, ở đây E0/1 đã bị khoá


  • Kiểm tra đường Sw2 với L3-Sw1 có bị khoá không, PC2 đi internet theo đường L3-Sw2, E0/1 đã bị khoá



IV. Cấu hình HSRP cho Switch Layer 3


  • L3-Sw1
Code:
L3-Sw1(config)#interface vlan 10

L3-Sw1(config-if)#ip add 10.123.10.1 255.255.255.0

L3-Sw1(config-if)#no shutdown

L3-Sw1(config-if)#exit

L3-Sw1(config)#interface vlan 20

L3-Sw1(config-if)#ip add 10.123.20.1 255.255.255.0

L3-Sw1(config-if)#no shutdown

L3-Sw1(config)#track 10 interface f0/0 line-protocol // cấu hình track theo dõi cổng f0/0

L3-Sw1(config)#ip routing // Bật chế độ định tuyến trên Layer3

L3-Sw1(config)#interface vlan 10

L3-Sw1(config-if)#standby 10 ip 10.123.10.250

L3-Sw1(config-if)#standby 10 priority 200

L3-Sw2(config-if)#standby 10 track 10 decrement 101 // Khi cổng f0/0 down, priority sẽ bị trừ đi 101 tức là 200 – 101 = 99 < 100 default của L3-Sw2 Set L3–Sw2 làm Active cho Group 10

L3-Sw1(config-if)#standby 10 preempt

L3-Sw1(config)#interface vlan 20

L3-Sw1(config-if)#standby 20 ip 10.123.20.250

L3-Sw1(config-if)#standby 20 preempt
  • L3-Sw2
Code:
L3-Sw2(config)#interface vlan 10

L3-Sw2(config-if)#ip address 10.123.10.2 255.255.255.0

L3-Sw2(config-if)#no shutdown

L3-Sw2(config-if)#exit

L3-Sw2(config)#interface vlan 20

L3-Sw2(config-if)#ip address 10.123.20.2 255.255.25

L3-Sw2(config-if)#ip address 10.123.20.2 255.255.255.0

L3-Sw2(config-if)#no shutdown

L3-Sw2(config)#track 20 interface f0/0 line-protocol

L3-Sw2(config)#ip routing

L3-Sw2(config)#interface vlan 10

L3-Sw2(config-if)#standby 10 ip 10.123.10.250

L3-Sw2(config-if)#standby 10 preempt

L3-Sw2(config)#interface vlan 20

L3-Sw2(config-if)#standby 20 ip 10.123.20.250

L3-Sw2(config-if)#standby 20 priority 200

L3-Sw2(config-if)#standby 20 track 20 decrement 101

L3-Sw2(config-if)#standby 20 preempt

  • Giờ ta sẽ kiểm thử lại những gì cấu hình đã theo đúng yêu cầu chưa:
    • Đầu tiên là việc đi ra ngoài Internet của PC1 đi qua L3-Sw1: Do bị block đoạn Sw1 với L3-Sw2 nên đường đi sẽ đúng như trên


  • Tương tự PC2 ra Internet qua L3-Sw2


  • Khi đường Sw1 với L3-Sw1 bị đứt, PC1 vẫn đi Internet được. Khi này Trong đoạn Sw1 – L3-Sw1 – Sw2 – L3-Sw2 vẫn còn SPT, và sẽ mở khoá đoạn Sw1 – L3-Sw2 để đi Internet theo đường PC1 -> Sw1 -> L3-Sw2 -> L3-Sw1 -> R1 -> Internet


//PC1 ping 8.8.8.8



  • Tương tự trường hợp trên đối với đoạn Sw2 – L3-Sw2 bị đứt

  • Khi L3-Sw1 bị chết, không gửi được gói tin Helo, ở L3-Sw2 không nhận gói tin Active Group 10 thì nó sẽ đứng lên làm Active cho Group 10 cho đến khi L3-Sw1 sống lại, bởi mình đã cấu hình Preempt.






  • Tương tự tiếp cho trường hợp L3-Sw2 bị chết

  • Khi đoạn đường R1 -> L3-Sw1 bị đứt: Khi đó như mình đã cấu hình track interface f0/0 cho L3-Sw1, sau khi down cổng sẽ track down priority sẽ bị trừ đi 101 tức là số priority khi này là 99 và nhỏ hơn số default là 100 của L3-Sw2, và L3-Sw2 sẽ đứng lên làm Active cho Group 10 cho đến khi đoạn đường đó lên lại.

  • Tuy nhiên còn một điểm nữa đó làm do đã cấu hình IP SLA cho R1 lên việc ping đến f0/0 của L3-Sw1 không thành công và sẽ bật định tuyến phụ lên, từ đó sẽ đẩy gói tin theo đường đó.




Tất nhiên trường hợp này sẽ tương tự khi đoạn R1 L3-Sw2 bị đứt


Vậy là mình đã hoàn thành bài lab cấu hình HSRP.
 
Last edited:
Top