[Lab 01] Cấu hình CME cơ bản

root

Well-Known Member
I. Yêu cầu
- Sơ đồ đâu nối



- yêu cầu:


  • Cấu hình IP và hostname cho Router
  • Kích hoạt tính năng IP Telephony trên Router
  • Cấu hình DHCP để cấp IP cho các IP Phone Cisco
  • Cấu hình để IP Phone 01 nhận ext:1001 và IP Phone 02 nhận ext: 1002
  • Thực hiện cuộc gọi giữa IP Phone 01 và Ip Phone 02 thành công

II. Triển khai

- Bật tính năng CME trên Router lên

// Cấu hình IP cho Router
CME(config)#interface f0/0
CME(config-if)#ip address 10.10.10.254 255.255.255.0
CME(config-if)#no shutdown

// Cấu hình DHCP cấp IP cho các IP Phone. Yêu cầu phải có option 150 để cấp IP cho các Ip phone của Cisco
CME(dhcp-config)#ip dhcp pool VOICE
CME(dhcp-config)#network 10.10.10.0 /24
CME(dhcp-config)#option 150 ip 10.10.10.254

// Bật tính năng CME trên Router lên
CME(config)#telephony-service

//Khai báo IP của thiết bị CME để các IP Phone gửi các thông điệp SCCP gửi tới CME Router và SCCP chạy trên port 2000
CME(config-telephony)#ip source-address 10.10.10.254 port 2000

// số lượng danh mục thoại ephone-dn được tạo ra
CME(config-telephony)#max-dn 48

// số lượng máy tối đa được cài được Cisco IP Communicator
CME(config-telephony)#max-ephones 24

// Router sẽ tạo ra 1 tập tin xml để lưu các cấu hình cho các thiết bị IP Phone kết nối với CME
CME(config-telephony)#create cnf-files
CME(config-telephony)#exit

// một số danh mục thoại DN(directory number) đại diện cho một thiết bị thoại kết hợp với một số thoại và một tên (label). Một IP Phone Cisco có thể có nhiều DN nên 1 IP Phone có thể có nhiều số gọi. Để cấu hình một số danh mục thoại, dùng câu lệnh ephone-dn tag. Tag là một con số bất kỳ dùng để nhận dạng thông tin số danh mục thoại tương ứng.
CME(config)#ephone-dn 1

//Số điện thoại (extension) sẽ gán lên cho các IP Phone
CME(config-ephone-dn)#number 1001
CME(config)#ephone-dn 2
CME(config-ephone-dn)#number 1002
CME(config)#ephone-dn 3
CME(config-ephone-dn)#number 1003
CME(config)#ephone-dn 4
CME(config-ephone-dn)#number 1004
CME(config)#ephone-dn 5
CME(config-ephone-dn)#number 1005
CME(config)#ephone-dn 6
CME(config-ephone-dn)#number 1006
CME(config-ephone-dn)#exit

// Một “ephone” có thể đại diện cho một IP Phone or máy tính có cài đặt chương trình IP Communicator và được liên hệ thốg tổng đài thông qua địa chỉ MAC của NIC mạng đấu nối. Do mỗi thiết bị thoại IP có 1 địa chỉ MAC duy nhất, do đó các địa chỉ MAC này có thể được dùng để nhận dạng thiết bị thoại tương ứng.
CME(config)#ephone 1

// Địa chỉ MAC của IP Phone mà chúng ta sẽ cấu hình và thực hiện gán số điện thoại
CME(config-ephone)#mac-address 000c.29fa.55a8

//Trên IP Phone chúng ta sẽ tiến hành gán Line button (or speed dial) cho DN 1. Nghĩa là Line Buttons 1 sẽ có số Ext: 1001
CME(config-ephone)#button 1:1

// Cuộc gọi trên IP Phone này sẽ sử dụng chuẩn nén g711 để cho âm thanh tốt nhất
ME(config-ephone)#codec g711ulaw

// Khai báo loại thiết bị ip Phone sử dụng. Ở đây mình dùng soft phone Cisco Ip Communicator nên sẽ khai báo thông số là CIPC
ME(config-ephone)#type CIPC

// Tiến hành restart lại IP Phone để IP Phone đăng ký lại với CME và lấy các thông số mà chúng ta đã cấu hình
CME(config-ephone)#restart

CME(config)#ephone 2
CME(config-ephone)#mac-address 000c.295f.cbbd
CME(config-ephone)#button 1:2
CME(config-ephone)#restart


- Các bạn vào IP phone 01 kiểm tra sẽ thấy line button 1 đã được gán số Ext là 1001


- tương tự trên Ip Phone 02 chúng ta cũng sẽ thấy line button 1 cũng được gán số ext 1002 thành công


- Bây giờ chúng ta thử dùng IP Phone 1 để gọi cho IP phone 2


- Các bạn nhấn vào button “?” 2 lần sẽ thấy các thông số của cuộc gọi giữa IP Phone 1 và Ip Phone 2 như chuẩn nén, packet lost…


 
Top