Veeam [LAB 1.1]Create a Catalyst store for Veeam backups

diephan

Internship/Fresher
Sep 7, 2020
77
28
18
Veeam Backup & Replication tích hợp với HPE StoreOnce thông qua giao thức NAS (CIFS and NFS) và HPE StoreOnce Catalyst, ở bài trước mình đã giới thiệu về cách thêm vào một repository trong Veeam với NFS, sau đây là vài điều về HPE StoreOnce Catalyst

Đối với Veeam Backup & Replication để hoạt động với HPE StoreOnce catalyst, Veeam sử dụng công nghệ HPE StoreOnce Catalysts :

  • HPE StoreOnce Catalyst agent: là một thành phần của phần mềm HPE StoreOnce Catalyst, được cài đặt Veeam Data Mover Service
  • HPE StoreOnce appliance: là hệ thống storage mà các Catalyst được tạo.
Để giao tiếp với HPE StoreOnce, Veeam sử dụng Data Mover Service để xử lý và truyền dữ liệu (Data Mover Service trên backup proxy và Data Service trên gateway server). Data Mover Service không thể sử dụng trên HPE StoreOnce vì vậy cần phải triển khai một Gateway Server , khi đó Data Mover Service sẽ được cài trên Gateway server này (Lưu ý: Gateway server bắt buộc chạy Microsoft Windows 64-bit).

Khi một job backup/restore cần lưu trữ vào repository , Data Mover Service trên Gateway server sẽ thiết lập kết nối với Data Mover Service trên Backup proxy:

1619524215259.png




Creating a Catalyst store for Veeam backups

1. Đăng nhập vào giao diện quản lí HPE StoreOnce với quyền administrator

2. Vào Data Service > Catalyst Store > Create Store

1619524272489.png


3. Nhập vào Catalyst Store Name

1619524295089.png


4. Bật Store Encryption trong Security Settings, để cho phép mã hóa

1619524323471.png


5. Trong phần Advanced Settings :

1619524345924.png


  • Trong Transfer Policy có 2 giá trị : Low Bandwidth (LBW) và High Bandwidth (HBW), việc chọn LBW hay HBW có liên quan đến chế độ hoạt động của HPE StoreOnce Catalyst là: Source-Side Data Deduplication- loại bỏ trùng lặp ở phía nguồn (LBW) và Target-Side Data Deduplication – loại bỏ trùng lặp ở phía đích (HBW).

(Cấu hình được khuyến nghị là giữ nguyên cấu hình mặc định (LBW ). Nếu công việc sao lưu với một máy ảo được sử dụng để thử nghiệm, HBW có thể nhanh hơn một chút so với LBW. Khi có nhiều file backup VM đang chạy song song, lợi thế về tốc độ của chính sách truyền LBW sẽ tăng lên. LBW được khuyến nghị cho hầu hết các trường hợp sử dụng và nên được sử dụng trừ khi có lý do không sử dụng nó).​

  • Trong Session History, xác định thời lượng nhật ký phiên được lưu trữ

  • Trong Storage Quotas, storage quota được sử dụng để giới hạn Catalyst store size. Logical Storage Quota: đặt giới hạn lượng dữ liệu có thể được ghi vào trước khi loại bỏ trùng lặp, Physical Storage Quota: đặt giới hạn lượng dữ liệu có thể được ghi vào sau khi loại bỏ trùng lặp.

Sau khi Catalyst Store đã được tạo, có thể đặt quyền truy cập của nó và hạn chế quyền truy cập của nó đối với các ứng dụng khách và mật khẩu cụ thể. Có thể đặt hai chế độ trên cửa hàng HPE StoreOnce Catalyst để kiểm soát truy cập:

  • Public Access: cho phép tất cả máy khách có quyền truy cập vào HPE StoreOnce Catalyst

  • Client Access: cho phép một nhóm máy khách có quyền truy cập vào HPE StoreOnce Catalyst

Để tạo user HPE StoreOnce Catalyst vào Settings > Catalyst Settings > Add Client

1619524387389.png


Tại Add Client, đặt tên Catalyst Client name, mô tả và mật khẩu

1619524410481.png


Để gán quyền cho user “veeam-Htest” truy cập vào Catalyst cụ thể vào Data Services > chọn Catalyst > Permissions > chọn “veeam-Htest” > Edit Access

1619524426950.png


Sau khi nhấp vào Edit Access, bật Access sau đó chọn Update

1619524442862.png




Creating an HPE StoreOnce Catalyst-based Veeam backup repository

Để tạo Veeam backup repository hỗ trợ Catalyst, thực hiện các bước sau:

1. Chọn Backup Infrastructure, click phải vào Backup Repository chọn Add backup repository

1619524487336.png


2. Chọn Deduplicating storage appliance

1619524518265.png


3. Chọn HPE StoreOnce

1619524538513.png


4. Cấu hình tên và mô tả cho HPE StoreOnce backup repositoty

1619524564537.png


5. HPE StoreOnce sever name (điền IP hoặc DNS name)
Dưới đây là cấu hình Catalyst HPE StoreOnce qua Ethernet

1619524600444.png


6. Chỉ định Catalyst Store và cài đặt load control (load control : giới hạn tác vụ đồng thời và tốc độ nhập dữ liệu cho repository . Các cài đặt này sẽ giúp kiểm soát tải trên backup repository).

1619524634676.png


Chọn Advanced, có thể cấu hình Storage compatibility settings như sau:
  • Align backup file data blocks: Veeam Backup & Replication sẽ căn chỉnh dữ liệu VM được lưu vào backup file ở mỗi block 4 KB. Tùy chọn này cung cấp khả năng khử trùng lặp tốt hơn trên các file backup nhưng nếu sử dụng với hệ thống lưu trữ không khử trùng lặp có thể dẫn đến mức độ phân mảnh cao hơn, nên disable option này
  • Decompress backup data blocks before storing: Veeam Backup & Replication sẽ nén dữ liệu VM ở phía nguồn, vận chuyển nó đến phía đích, giải nén dữ liệu VM ở phía đích và ghi dữ liệu VM thô vào thiết bị lưu trữ để đạt được tỷ lệ sao chép cao hơn, nên enable option này
1619524663337.png


7. Mount server : nên chọn Mount server và gateway server là cùng một server để tránh thêm 1 hope trong mạng LAN
Instant recovery write cache folder: chỉ định một thư mục sẽ được sử dụng để ghi cache trong các hoạt động gắn kết.

1619524696545.png


8. Ở bước Summary, xem lại các cấu hình và nhấn Finish

1619524721095.png


Trên đây là cách cấu hình catalyst chạy qua ethernet, ở bài sau mình sẽ viết tiếp về catalyst chạy thông qua FC.


---- hết phần 1----​
 
Last edited:
  • Love
Reactions: l3g0n
Để cấu hình Catalyst qua FC, đầu tiên truy cập vào giao diện quản lí của StoreOnce
Vào Settings > Catalyst Settings > Fibre Channel

1621217193878.png


Trong đó:

Identiier là địa chỉ FC của thiết bị HPE StoreOnce được cấu hình trong Veeam Backup & Replication

Number of Devices per Login: xác định số lượng kết nối được phép để backup và restore trên mối port FC.

Số lượng kết nối FC có thể giữa Veeam và thiết bị HPE StoreOnce được tính bằng (số lượng port của veeam server đã được zone)* (số lượng port của HPE StoreOnce đã được zone)*( number of devices per login)

1621217214661.png


Creating an HPE StoreOnce Catalyst-based Veeam backup repository

Việc tạo HPE StoreOnce Catalyst chạy qua FC cũng tương tự với Catalyst chạy qua Network nhưng có thay đổi ở một số cấu hình:

Chọn server name: sử dụng Indentier trên HPE StoreOnce

1621217242195.png


Ở mục Gateway server: chọn chính xác một máy chủ Microsoft Windows có quyền truy cập vào HPE StoreOnce qua FC.
Các bước còn lại thực hiện tương tự với Catalyst Network.
Về phần Gateway server có thể tham khảo ở bài viết: [LAB 1.2] Create a Catalyst store for Veeam backups (Thiết lập Gateway Server)



---hết---​
 
Last edited:
Hi Hân,

1. Nên tách bài viết map StoreOne Catalyst chạy qua FC ra riêng vì còn liên quan tới phần Zoning nhé
2. Hình ảnh hơi mờ nên rất khó đọc

Chọn Advanced, có thể cấu hình Storage compatibility settings như sau:
  • Align backup file data blocks: Veeam Backup & Replication sẽ căn chỉnh dữ liệu VM được lưu vào backup file ở mỗi block 4 KB. Tùy chọn này cung cấp khả năng khử trùng lặp tốt hơn trên các file backup nhưng nếu sử dụng với hệ thống lưu trữ không khử trùng lặp có thể dẫn đến mức độ phân mảnh cao hơn, nên disable option này
  • Decompress backup data blocks before storing: Veeam Backup & Replication sẽ nén dữ liệu VM ở phía nguồn, vận chuyển nó đến phía đích, giải nén dữ liệu VM ở phía đích và ghi dữ liệu VM thô vào thiết bị lưu trữ để đạt được tỷ lệ sao chép cao hơn, nên enable option này
==> tóm lại là nếu chọn nén dữ liệu tại nguồn thì chọn "Decompress backup data blocks before storing"?
Còn nếu muốn dedup tại nguồn thì chọn "Allign backup file data blocks"? đúng không nhỉ?

Thanks,
Root
 
Hi Hân,

1. Nên tách bài viết map StoreOne Catalyst chạy qua FC ra riêng vì còn liên quan tới phần Zoning nhé
2. Hình ảnh hơi mờ nên rất khó đọc

Chọn Advanced, có thể cấu hình Storage compatibility settings như sau:
  • Align backup file data blocks: Veeam Backup & Replication sẽ căn chỉnh dữ liệu VM được lưu vào backup file ở mỗi block 4 KB. Tùy chọn này cung cấp khả năng khử trùng lặp tốt hơn trên các file backup nhưng nếu sử dụng với hệ thống lưu trữ không khử trùng lặp có thể dẫn đến mức độ phân mảnh cao hơn, nên disable option này
  • Decompress backup data blocks before storing: Veeam Backup & Replication sẽ nén dữ liệu VM ở phía nguồn, vận chuyển nó đến phía đích, giải nén dữ liệu VM ở phía đích và ghi dữ liệu VM thô vào thiết bị lưu trữ để đạt được tỷ lệ sao chép cao hơn, nên enable option này
==> tóm lại là nếu chọn nén dữ liệu tại nguồn thì chọn "Decompress backup data blocks before storing"?
Còn nếu muốn dedup tại nguồn thì chọn "Allign backup file data blocks"? đúng không nhỉ?

Thanks,
Root
Hi root,
"Allign backup file data blocks" nên sử dụng khi thiết bị lưu trữ dùng block size cố định, Storeonce sử dụng block size thay đổi nên disable
"Decompress backup data blocks before storing" khi dữ liệu nén ở phía nguồn dẫn đến việc khử trùng lặp kém khi đến đích nên bật để giải nén
Thanks
 

About us

  • Securityzone.vn là một trang web chuyên về an ninh mạng và công nghệ thông tin. Trang web này cung cấp các bài viết, tin tức, video, diễn đàn và các dịch vụ liên quan đến lĩnh vực này. Securityzone.vn là một trong những cộng đồng IT lớn và uy tín tại Việt Nam, thu hút nhiều người quan tâm và tham gia. Securityzone.vn cũng là nơi để các chuyên gia, nhà nghiên cứu, sinh viên và người yêu thích an ninh mạng có thể trao đổi, học hỏi và chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm và giải pháp về các vấn đề bảo mật trong thời đại số.

Quick Navigation

User Menu